Tàn nhẫn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Độc ác đến thậm tệ, không chút xót thương.
Ví dụ: Ông ta tàn nhẫn với kẻ yếu thế.
Nghĩa: Độc ác đến thậm tệ, không chút xót thương.
1
Học sinh tiểu học
  • Bọn săn trộm tàn nhẫn đánh con thú nhỏ đến kiệt sức.
  • Ông chủ tàn nhẫn quát mắng người làm giữa trời mưa.
  • Kẻ bắt nạt tàn nhẫn xé vở của bạn cùng lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong câu chuyện, tên quan tàn nhẫn xử phạt dân lành chẳng mảy may thương xót.
  • Cách anh ta chê bai bạn trước đám đông nghe tàn nhẫn như một nhát dao vào lòng.
  • Những bình luận tàn nhẫn trên mạng khiến cô bé im lặng suốt nhiều ngày.
3
Người trưởng thành
  • Ông ta tàn nhẫn với kẻ yếu thế.
  • Quyết định cắt giảm nhân sự được thi hành một cách tàn nhẫn, không hề tính đến phận người phía sau bảng số liệu.
  • Có những lời nói tàn nhẫn, không để lại vết bầm ngoài da nhưng lại khắc sâu vào ký ức.
  • Chiến tranh phơi bày sự tàn nhẫn trần trụi của con người khi lòng trắc ẩn bị bóp nghẹt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Độc ác đến thậm tệ, không chút xót thương.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tàn nhẫn mức độ rất mạnh; sắc thái lạnh lùng, tiêu cực; ngữ vực trung tính – phê phán Ví dụ: Ông ta tàn nhẫn với kẻ yếu thế.
độc ác mạnh vừa, trung tính phê phán Ví dụ: Hắn nổi tiếng độc ác với kẻ dưới.
hung ác mạnh, sắc thái bạo tàn; trung tính Ví dụ: Tên cướp hung ác không tha ai.
tàn ác rất mạnh, nhấn tàn bạo; trung tính Ví dụ: Chế độ tàn ác đàn áp dân lành.
nhẫn tâm mạnh, lạnh lùng vô cảm; trung tính – phê phán Ví dụ: Cô ấy bị chê là nhẫn tâm khi bỏ mặc con vật.
tàn bạo rất mạnh, bạo lực; trang trọng – phê phán Ví dụ: Cuộc đàn áp tàn bạo khiến nhiều người bị thương.
nhân từ mức mạnh nhẹ–trung, nhân ái; trang trọng Ví dụ: Người lãnh đạo nhân từ luôn nghĩ cho dân.
khoan dung trung bình, độ lượng; trang trọng Ví dụ: Ông tỏ ra khoan dung với lỗi lầm nhỏ.
hiền từ nhẹ, ấm áp; văn chương – trang trọng Ví dụ: Bà cụ hiền từ chăm sóc con cháu.
bao dung trung bình, mở lòng; trung tính – trang trọng Ví dụ: Chị luôn bao dung trước sai sót của người khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hành vi hoặc thái độ của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả các hành động hoặc chính sách gây tổn thương nghiêm trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo ấn tượng mạnh về nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ, thường mang tính chỉ trích.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn viết, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ độc ác của hành động hoặc thái độ.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hoặc tế nhị.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "ác độc" nhưng "tàn nhẫn" nhấn mạnh sự thiếu xót thương.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức hoặc không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tàn nhẫn", "quá tàn nhẫn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ khi làm định ngữ.