Tiểu tư sản

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tầng lớp những người sản xuất nhỏ có tư liệu sản xuất riêng và không bóc lột người khác.
Ví dụ: Tầng lớp tiểu tư sản sống chủ yếu bằng cửa hàng và nghề thủ công nhỏ.
2.
tính từ
Thuộc tầng lớp tiểu tư sản, có tính chất của tầng lớp tiểu tư sản.
Ví dụ: Quán cà phê mang phong vị tiểu tư sản, ấm áp và tự vận hành.
Nghĩa 1: Tầng lớp những người sản xuất nhỏ có tư liệu sản xuất riêng và không bóc lột người khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Ở phố tôi có nhiều hộ thuộc tầng lớp tiểu tư sản, tự mở cửa hàng nhỏ để sống.
  • Bác Tám làm chủ tiệm sửa xe nhỏ, là người tiểu tư sản trong khu chợ.
  • Cô Lan có quầy tạp hóa của gia đình, thuộc tầng lớp tiểu tư sản.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những gia đình tự buôn bán lặt vặt ở phố cổ thường được xếp vào tầng lớp tiểu tư sản.
  • Ông chủ xưởng mộc nhỏ thuê ít người, vẫn được xem là tiểu tư sản vì sống bằng nghề của mình.
  • Trong bài sử, cô giáo nói tiểu tư sản là nhóm người làm ăn nhỏ, có của riêng nhưng không bóc lột.
3
Người trưởng thành
  • Tầng lớp tiểu tư sản sống chủ yếu bằng cửa hàng và nghề thủ công nhỏ.
  • Ở đô thị cũ, tiểu tư sản tạo nên một lớp người buôn bán tự do, nhạy nghề nhưng mong manh trước biến động thị trường.
  • Từ quầy phở, tiệm may đến tiệm ảnh, dáng dấp tiểu tư sản hiện lên trong nhịp sống phố phường.
  • Không ít gia đình tiểu tư sản giữ nếp cần cù, tự lực, vừa đủ sống mà vẫn giữ được lòng tự trọng nghề nghiệp.
Nghĩa 2: Thuộc tầng lớp tiểu tư sản, có tính chất của tầng lớp tiểu tư sản.
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình bác tôi có cuộc sống tiểu tư sản, tự buôn bán ở nhà.
  • Con hẻm nhỏ mang vẻ tiểu tư sản với những tiệm may và quán cà phê xinh xinh.
  • Chú ấy quen cách tính toán tiểu tư sản: tiết kiệm, làm ăn nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong truyện, nhân vật có lối sống tiểu tư sản, thích cửa hàng nhỏ và tự do mưu sinh.
  • Con phố cũ giữ nét tiểu tư sản: căn nhà hẹp, bảng hiệu gỗ, mùi cà phê rang.
  • Anh ta có tâm lý tiểu tư sản, trọng sự an ổn và ngại rủi ro lớn.
3
Người trưởng thành
  • Quán cà phê mang phong vị tiểu tư sản, ấm áp và tự vận hành.
  • Giọng văn ấy phảng phất cái nhìn tiểu tư sản: thực dụng vừa phải, ưa an toàn, quý nếp sống riêng.
  • Những ngôi nhà ống san sát tạo nên thẩm mỹ tiểu tư sản, gọn ghẽ mà toan tính đủ đường.
  • Chị chọn con đường làm ăn tiểu tư sản, xoay xở khéo léo trong quy mô nhỏ để giữ tự do của mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ tầng lớp xã hội trong các bài viết học thuật hoặc báo chí phân tích kinh tế, xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để miêu tả bối cảnh xã hội hoặc nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các nghiên cứu về kinh tế, xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết học thuật và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần phân tích hoặc mô tả tầng lớp xã hội trong bối cảnh kinh tế, lịch sử.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu cho người không quen thuộc với thuật ngữ này.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ kinh tế khác như "tư sản" hoặc "trung lưu".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định như "những", "các". Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Thường kết hợp với các từ chỉ định (những, các) và động từ (là, thuộc). Tính từ: Thường kết hợp với danh từ (tầng lớp, giai cấp) và động từ (là, trở thành).