Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Mở bài trực tiếp Mẫu 1
Truyện ngắn Dì Hảo của Nam Cao là bài ca đau thương về số phận người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng. Trong đó, đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" đã khắc họa đỉnh điểm bi kịch của nhân vật dì Hảo khi phải gánh chịu nỗi đau mất con, cơ thể tàn phế và sự suy sụp hoàn toàn về tinh thần. Đoạn văn là minh chứng cho ngòi bút hiện thực sắc sảo và tinh thần nhân đạo cao cả của tác giả.
Mở bài trực tiếp Mẫu 2
Đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" trong tác phẩm Dì Hảo của Nam Cao là phân đoạn tập trung cao độ bi kịch cuộc đời nhân vật chính. Bằng ngôn từ giàu sức gợi, tác giả đã tái hiện chân thực hình ảnh dì Hảo ở giai đoạn tuyệt lộ của số phận khi đối mặt với bệnh tật, nghèo đói và sự bế tắc. Phân tích đoạn trích sẽ giúp người đọc thấu hiểu sâu sắc nỗi đau tận cùng của một kiếp người bất hạnh.
Mở bài trực tiếp Mẫu 3
Trong truyện ngắn Dì Hảo, Nam Cao đã dành những trang viết xúc động nhất để tái hiện số phận bi kịch của con người qua đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở". Đoạn văn tập trung làm nổi bật hình ảnh nhân vật dì Hảo với sự tàn phế về thể xác cùng nỗi cô độc, tuyệt vọng về tinh thần trong xã hội cũ. Qua đó, người đọc cảm nhận được niềm cảm thông sâu sắc mà nhà văn dành cho nhân vật.
Mở bài gián tiếp Mẫu 1
Bằng ngôn ngữ gợi tả:
Đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" thuộc tác phẩm Dì Hảo (được trích trong tập Đôi mắt của Nam Cao) là bức tranh xám xịt về đỉnh điểm bi kịch cuộc đời nhân vật. Bằng những câu văn góc cạnh và giàu sức gợi, tác giả đã ném nhân vật vào tận cùng của sự cùng quẫn khi thể xác tàn phế, tình mẫu tử nát tan và tinh thần sụp đổ hoàn toàn. Qua đó, hình ảnh dì Hảo hiện lên như một kiếp người khốn khổ, bế tắc đến nghẹt thở trong xã hội cũ.
Mở bài gián tiếp Mẫu 2
Bằng liên hệ văn học:
Cùng viết về nỗi đau của người phụ nữ trong xã hội cũ như chị Dậu của Ngô Tất Tố, nhưng Nam Cao lại xoáy sâu vào bi kịch tàn phế qua đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" thuộc văn bản Dì Hảo (trích Đôi mắt). Ngòi bút đầy những từ ngữ đậm tính tạo hình của nhà văn đã tạc nên một dì Hảo tội nghiệp, héo hắt trong cái đói, cái rét và nỗi đau mất con âm ỉ. Những trang văn này chính là chứng tích chân thực về một số phận bị cuộc đời vùi dập đến mức tuyệt lộ.
Mở bài gián tiếp Mẫu 3
Bằng liên hệ thực tế:
Từ hiện thực nghiệt ngã của kiếp người trong xã hội cũ, đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" (Dì Hảo, trích Đôi mắt - Nam Cao) đã phơi bày đỉnh điểm bi kịch của nhân vật chính. Bằng ngôn từ góc cạnh và gợi tả, tác giả đã ném dì Hảo vào tận cùng sự cùng quẫn khi thể xác tàn phế, tình mẫu tử nát tan và tinh thần sụp đổ hoàn toàn. Qua đó, hình ảnh dì Hảo hiện lên như một số phận khốn khổ, bế tắc đến nghẹt thở.
Mở bài gián tiếp Mẫu 4
Bằng phép đối:
Đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" thuộc văn bản Dì Hảo (trích Đôi mắt - Nam Cao) đã khắc họa sâu sắc sự tương phản đau đớn giữa một bên là sự im lặng, cam chịu bên ngoài và một bên là những lời than thở vô vọng, nhức nhối bên trong của nhân vật. Ngòi bút đầy từ ngữ gợi hình của nhà văn đã tạc nên một dì Hảo tội nghiệp, héo hắt trong cái đói, cái rét và nỗi đau mất con âm ỉ. Nhân vật chính là minh chứng cho một kiếp người bị hoàn cảnh vùi dập đến tuyệt lộ.
Mở bài gián tiếp Mẫu 5
Từ chủ đề:
Chủ đề về số phận bi kịch của người nông dân nghèo dưới chế độ cũ đã được dồn nén xúc động qua đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" (Dì Hảo, trích Đôi mắt - Nam Cao). Bằng ngôn từ góc cạnh và giàu sức gợi tả, tác giả đã đẩy nhân vật vào tận cùng sự cùng quẫn khi thể xác tàn phế, tình mẫu tử nát tan và tinh thần sụp đổ hoàn toàn. Qua đó, hình ảnh dì Hảo hiện lên như một kiếp người khốn khổ, bế tắc đến nghẹt thở.
Mở bài gián tiếp Mẫu 6
Bằng câu hỏi tu từ:
Làm sao có thể kìm lòng trước nỗi đau của một người mẹ vừa mất con lại vừa phải gánh chịu thân thể tật nguyền? Đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" (Dì Hảo, trích Đôi mắt - Nam Cao) chính là câu trả lời nhức nhối cho bi kịch ấy. Bằng ngôn từ góc cạnh và giàu sức gợi tả, tác giả đã đẩy dì Hảo vào tận cùng sự cùng quẫn khi thể xác tàn phế và tinh thần sụp đổ hoàn toàn. Qua đó, nhân vật hiện lên như một kiếp người khốn khổ, bế tắc đến nghẹt thở dưới chế độ cũ.
Mở bài gián tiếp Mẫu 7
Từ tác giả:
Là nhà văn luôn đau đáu với nỗi đau sống mòn của những kiếp người nhỏ bé, Nam Cao đã dồn nén tất cả sự cay đắng ấy vào đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" (Dì Hảo, trích Đôi mắt). Bằng ngôn từ góc cạnh và giàu sức gợi tả, tác giả đã đẩy nhân vật dì Hảo vào tận cùng sự cùng quẫn khi thể xác tàn phế, tình mẫu tử nát tan và tinh thần sụp đổ hoàn toàn. Qua đó, nhân vật hiện lên như một chứng tích nhức nhối cho số phận bế tắc đến nghẹt thở của người nông dân trước Cách mạng.
Kết bài không mở rộng Mẫu 1
Tóm lại, qua đoạn trích từ "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" trong văn bản Dì Hảo (trích Đôi mắt), Nam Cao đã mang đến một cái nhìn hiện thực đầy xót xa về số phận con người. Bằng ngôn từ góc cạnh, gợi tả và đậm tính tạo hình, nhà văn không chỉ tạc nên hình tượng một dì Hảo khốn khổ, bất động cả về thể xác lẫn tâm hồn mà còn khẳng định niềm cảm thông sâu sắc đối với kiếp người nhỏ bé trong xã hội cũ.
Kết bài không mở rộng Mẫu 2
Khép lại đoạn trích, hình ảnh dì Hảo héo hắt cùng tiếng than thở vô vọng vẫn để lại dư âm nhức nhối trong lòng người đọc. Sự đối lập nghiệt ngã giữa hoàn cảnh tàn nhẫn với sự buông xuôi đầy bất lực của nhân vật chính là chứng tích rõ nét cho bi kịch tuyệt lộ của người phụ nữ nghèo trước Cách mạng. Qua những câu văn đắt giá, tác giả đã khơi dậy trong lòng độc giả niềm trắc ẩn sâu sắc trước một số phận bị cuộc đời vùi dập đến tận cùng.
Kết bài không mở rộng Mẫu 3
Đoạn trích ngắn ngủi từ câu "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" đã hoàn chỉnh bức tranh đau thương về chủ đề bi kịch sống mòn của người nông dân dưới chế độ cũ. Hình ảnh nhân vật dì Hảo với thể xác tàn phế và tinh thần sụp đổ hoàn toàn mãi là một nốt lặng đầy xót xa trong văn học hiện thực. Trang văn đã bộc lộ trọn vẹn tài năng bóc tách tâm lý xuất sắc cùng tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn Nam Cao.
Kết bài mở rộng Mẫu 1
Bằng ngôn ngữ gợi tả:
Tóm lại, hình ảnh dì Hảo trong đoạn trích vẫn là một nốt lặng đầy nhức nhối trong thế giới văn học của Nam Cao. Bằng những câu văn góc cạnh và dồn nén cảm xúc, tác giả đã lột tả trọn vẹn hình ảnh một người phụ nữ bị vùi dập đến héo hắt, bất động cả về thể xác lẫn tâm hồn. Tiếng than thở vô vọng kết thúc đoạn trích dường như vẫn còn ám ảnh, day dứt khôn nguôi trong lòng người đọc về một kiếp người cùng quẫn trước Cách mạng.
Kết bài mở rộng Mẫu 2
Bằng liên hệ văn học:
Tóm lại, nếu như người đọc từng ám ảnh trước cái chết dữ dội để giải thoát của Lão Hạc, thì hình ảnh dì Hảo kết thúc đoạn trích lại kéo dài sự day dứt về một bi kịch sống mòn đầy bi phẫn. Ngôn từ góc cạnh và gợi tả của Nam Cao đã tạc nên bóng dáng một người phụ nữ tàn phế, héo hắt, trơ trọi giữa nỗi đau mất con và cái đói quay quắt. Khúc ca chung hồn xám xịt ấy mãi là một nốt lặng nhức nhối, khẳng định tài năng bóc tách tâm lý bậc thầy của tác giả.
Kết bài mở rộng Mẫu 3
Bằng liên hệ thực tế:
Tóm lại, hình ảnh dì Hảo trong đoạn trích là một nốt lặng nhức nhối bước ra từ những góc khuất đầy đau thương của hiện thực cuộc sống dưới chế độ cũ. Ngôn từ góc cạnh và gợi tả của Nam Cao đã lột tả trọn vẹn một người phụ nữ bị vùi dập đến héo hắt, bất động cả về thể xác lẫn tâm hồn. Tiếng than thở vô vọng kết thúc đoạn trích chính là tiếng kêu cứu đầy bất lực của một kiếp người cùng quẫn, mãi để lại dư âm ám ảnh và day dứt khôn nguôi trong lòng độc giả.
Kết bài mở rộng Mẫu 4
Bằng phép đối:
Khép lại những trang văn đầy nước mắt, hình tượng dì Hảo hiện lên như một chứng tích sống động về sự tương phản đau đớn giữa tình cảnh cô độc, bị bỏ rơi với khát khao bấu víu vào sự sẻ chia trong vô vọng. Ngòi bút đậm tính tạo hình của nhà văn đã đóng đinh vào tâm trí độc giả bóng dáng một người mẹ tàn phế trơ chọi trước cái đói và nỗi đau mất con âm ỉ. Khúc ca chung hồn xám xịt ấy vừa khẳng định tài năng bóc tách tâm lý xuất sắc của tác giả, vừa đánh thức niềm trắc ẩn sâu sắc nơi người đọc.
Kết bài mở rộng Mẫu 5
Từ chủ đề:
Tóm lại, hình ảnh dì Hảo trong đoạn trích đã hoàn chỉnh bức tranh đau thương về chủ đề bi kịch sống mòn của người nông dân dưới chế độ cũ. Ngôn từ góc cạnh và gợi tả của Nam Cao đã lột tả trọn vẹn hình ảnh một người phụ nữ bị hoàn cảnh xô đẩy đến héo hắt, bất động cả về thể xác lẫn tâm hồn. Tiếng than thở vô vọng kết thúc đoạn trích mãi là một nốt lặng nhức nhối, phơi bày tận cùng số phận cùng quẫn và bế tắc đến nghẹt thở của con người trước Cách mạng.
Kết bài mở rộng Mẫu 6
Bằng câu hỏi tu từ:
Đoạn trích từ câu "Đứa con chết, mà dì thì tê liệt" đến "Và rất nhiều lời than thở" đã hoàn chỉnh bức tranh đau thương về một số phận cam chịu, bế tắc đến nghẹt thở. Có nỗi xót xa nào lớn hơn việc một con người phải trút mọi u uất vào những lời than vãn u uất trong sự bỏ rơi, cô độc? Qua ngôn từ đắt giá và giàu sức gợi, Nam Cao đã tạc nên một tượng đài về nỗi đau tận cùng của người phụ nữ trong xã hội cũ, để lại dư âm nhức nhối khôn nguôi.
Kết bài mở rộng Mẫu 7
Từ tác giả:
Tóm lại, qua đoạn trích, nhà văn Nam Cao đã mang đến một cái nhìn hiện thực đầy xót xa nhưng cũng đậm tình thương đối với kiếp người nhỏ bé. Ngôn từ góc cạnh và gợi tả của tác giả đã lột tả trọn vẹn một dì Hảo bị hoàn cảnh vùi dập đến héo hắt, bất động cả về thể xác lẫn tâm hồn. Tiếng than thở vô vọng kết thúc đoạn trích chính là minh chứng rõ nét cho tấm lòng nhân đạo cao cả cùng biệt tài bóc tách tâm lý nhân vật bậc thầy của nhà văn.
Danh sách bình luận