-
Viết đoạn văn (từ 8 đến 10 câu, có đánh số thứ tự các câu) phân tích nội dung và nghệ thuật 4 câu thơ cuối trong đoạn trích: "Ngọn đèn khi tỏ khi mờ/Khiến người ngồi đó cũng ngơ ngẩn sầu./Khi tựa gối, khi cúi đầu,/Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày." (Tru
I. Mở bài
(1) Bốn câu thơ khắc họa sâu sắc tâm trạng cô đơn, buồn tủi và sự bế tắc của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
(2) Hình ảnh “ngọn đèn khi tỏ khi mờ” gợi không gian vắng lặng, hiu hắt và tâm trạng cô đơn của Kiều.
(3) Tâm trạng ngơ ngẩn sầu: Nỗi buồn từ cảnh vật thấm sâu vào nội tâm, khiến nhân vật rơi vào trạng thái ngẩn ngơ, tê tái và bất an đến tột cùng.
(4) Hành động ngoại hiện: Điệp từ "khi" kết hợp chuỗi động từ liên tiếp "tựa gối, khi cúi đầu" diễn tả dáng vẻ mệt mỏi, bất động và sự chìm đắm trong suy tư.
(5) Nỗi đau đớn nội tâm: Cụm từ "vò chín khúc" kết hợp hình ảnh "chau đôi mày" lột tả nỗi đau đớn xé ruột xé gan và sự lo âu trĩu nặng trong lòng Thúy Kiều.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
(6) Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: Tác giả Nguyễn Du khéo léo mượn hình ảnh ngọn đèn để phản chiếu tâm trạng u tối, bế tắc của người con gái bạc mệnh.
(7) Nghệ thuật dùng từ và điệp: Phép điệp cấu trúc "khi... khi..." dồn dập kết hợp các thành ngữ chỉ sự đau đớn giúp nhịp thơ chậm lại, nặng nề như nhịp đập của nỗi buồn.
III. Kết bài
(8) Bốn câu thơ là bức tranh nội tâm chân thực, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc và tài năng nhân đạo của đại thi hào Nguyễn Du dành cho nhân vật.
(9) Khẳng định giá trị nghệ thuật và sức sống bền bỉ của đoạn thơ trong việc khắc họa bi kịch số phận con người.
Xem thêm >> -
Viết đoạn văn (khoảng 10 đến 12 dòng tờ giấy thi), phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ sau: Người lên ngựa kẻ chia bào, / Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san. / Dặm hồng bụi cuốn chinh an, / Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.
I. Mở bài
Đoạn thơ trên trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, tái hiện cảnh chia tay đầy lưu luyến giữa người đi và kẻ ở. Bằng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc, nhà thơ đã mượn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả nỗi buồn, sự nhớ thương và tâm trạng cô đơn của con người trong phút biệt ly.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
-
Hai câu đầu gợi cảnh chia tay đầy lưu luyến: người đi, kẻ ở, không gian nhuốm màu thu buồn và xa cách.
-
Hình ảnh “rừng phong”, “quan san” vừa tả cảnh thiên nhiên vừa gợi nỗi buồn, sự cách trở.
-
Hai câu sau diễn tả cảnh người đi khuất bóng trong bụi đường, người ở lại dõi theo trong nỗi nhớ khôn nguôi.
-
Hình ảnh “ngàn dâu xanh” gợi khoảng cách ngày càng xa, nỗi cô đơn và tiếc nuối của người ở lại.
-
Đoạn thơ thể hiện tâm trạng đau xót, lưu luyến trong phút biệt ly.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Sử dụng thành công bút pháp tả cảnh ngụ tình: cảnh vật thấm đượm tâm trạng con người.
-
Hình ảnh giàu giá trị gợi tả, mang tính ước lệ tượng trưng.
-
Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, giàu sức biểu cảm.
-
Nghệ thuật lựa chọn từ ngữ và xây dựng không gian xa vắng, buồn thương đặc sắc.
III. Kết bài
- Đoạn thơ là minh chứng tiêu biểu cho nghệ thuật tả cảnh ngụ tình bậc thầy của Nguyễn Du, làm nổi bật nỗi buồn chia ly sâu nặng.
- Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của Truyện Kiều và thêm đồng cảm với những tâm trạng đau thương trong cuộc đời con người.
Xem thêm >> -
-
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nỗi nhớ của nàng Kiều trong đoạn trích "Nhớ ơn chín chữ cao sâu ... Giấc hương quan luồng lẫn mơ canh dài" trích Truyện Kiều của Nguyễn Du
I. Mở bài
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới với kiệt tác Truyện Kiều. Đoạn thơ từ “Nhớ ơn chín chữ cao sâu...” đến “Giấc hương quan luồng lẫn mơ canh dài” đã thể hiện sâu sắc nỗi nhớ cha mẹ, quê hương cùng tấm lòng hiếu thảo đáng quý của Thúy Kiều trong cảnh đời lưu lạc.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
-
Kiều nhớ đến công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ qua hình ảnh “ơn chín chữ cao sâu”.
-
Nàng đau đáu lo lắng vì không được ở bên phụng dưỡng cha mẹ lúc tuổi già.
-
Nỗi nhớ quê hương da diết luôn thường trực trong tâm hồn Kiều, ngay cả trong giấc mơ.
-
Qua đó thể hiện tấm lòng hiếu thảo, tình cảm gia đình sâu nặng và phẩm chất đẹp của Thúy Kiều.
-
Đồng thời cho thấy bi kịch của người con xa quê, bất lực trước hoàn cảnh éo le.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Sử dụng ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh gợi tả sâu sắc.
-
Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
-
Nghệ thuật độc thoại nội tâm giúp bộc lộ chân thực tâm trạng nhân vật.
III. Kết bài
- Đoạn thơ khắc họa cảm động nỗi nhớ cha mẹ, quê hương của Thúy Kiều, làm nổi bật vẻ đẹp hiếu thảo và giàu tình nghĩa của nàng.
- Gợi cho người đọc sự đồng cảm với số phận Kiều và nhắc nhở mỗi người biết trân trọng tình cảm gia đình, công ơn sinh thành của cha mẹ.
Xem thêm >> -
-
Viết một bài nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Chí khí anh hùng” - trích Truyện Kiều, Nguyễn Du.
I. Mở bài
Đại thi hào Nguyễn Du là một trong những đỉnh cao của văn học dân tộc Việt Nam với kiệt tác Truyện Kiều giàu giá trị hiện thực và nhân đạo. Trong tác phẩm, đoạn trích Chí khí anh hùng đã khắc họa thành công hình tượng Từ Hải – người anh hùng mang khát vọng tung hoành bốn phương, ý chí lập nên sự nghiệp lớn và bản lĩnh phi thường.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
a. Hoàn cảnh chia tay của Từ Hải và Thúy Kiều
-
Sau thời gian hạnh phúc bên nhau, Từ Hải quyết tâm lên đường thực hiện chí lớn.
-
Cuộc chia tay thể hiện sự khác biệt giữa tình cảm riêng tư và lí tưởng lớn lao.
b. Vẻ đẹp của hình tượng Từ Hải
-
Là người anh hùng có chí khí phi thường, khát vọng lập công danh:
-
“Trượng phu” mang tầm vóc lớn lao.
-
Không bịn rịn trước hạnh phúc cá nhân.
-
Tư thế mạnh mẽ, tự tin:
-
Hình ảnh “gió mây”, “chim bằng” gợi tầm vóc vũ trụ.
-
Tin tưởng tuyệt đối vào tương lai và sự nghiệp của mình.
-
Lời hứa với Kiều thể hiện bản lĩnh, ý chí và khát vọng công danh.
c. Ý nghĩa của đoạn trích
-
Ca ngợi lí tưởng anh hùng và khát vọng tự do, công lí.
-
Thể hiện ước mơ của Nguyễn Du về người anh hùng có thể thay đổi số phận con người.
-
Bộc lộ cảm hứng lãng mạn và niềm ngưỡng mộ của tác giả đối với Từ Hải.
2. Đánh giá về nghệ thuật
-
Nghệ thuật xây dựng nhân vật lí tưởng hóa, mang tầm vóc phi thường.
-
Sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng giàu ý nghĩa: chim bằng, gió mây,...
-
Ngôn ngữ trang trọng, hào hùng.
-
Bút pháp lãng mạn kết hợp với cảm hứng ngợi ca.
-
Miêu tả nhân vật qua hành động, lời nói để làm nổi bật chí khí anh hùng.
III. Kết bài
- Đoạn trích Chí khí anh hùng đã khắc họa thành công hình tượng Từ Hải – người anh hùng mang khát vọng lớn lao, đồng thời thể hiện tư tưởng nhân văn và cảm hứng ngợi ca của Nguyễn Du.
- Giúp người đọc thêm trân trọng những con người có lí tưởng, ý chí và khát vọng vươn tới những giá trị tốt đẹp; khơi gợi tinh thần sống có mục tiêu và bản lĩnh trong cuộc sống.
Xem thêm >> -
-
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nỗi nhớ của nàng Kiều trong đoạn trích "Đoái trông muôn dặm tử phần ... Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm" trích Truyện Kiều của Nguyễn Du
I. Mở bài
Đại thi hào Nguyễn Du là một trong những đỉnh cao của văn học Việt Nam với kiệt tác Truyện Kiều. Đoạn thơ từ “Đoái trông muôn dặm tử phần...” đến “Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm” đã khắc họa sâu sắc nỗi nhớ quê hương, cha mẹ cùng tấm lòng hiếu thảo tha thiết của Thúy Kiều trong những năm tháng lưu lạc.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
-
Nỗi nhớ quê hương, gia đình luôn thường trực trong lòng Kiều.
-
Hình ảnh “muôn dặm tử phần” gợi khoảng cách xa xôi giữa Kiều với quê nhà.
-
Kiều đau đáu hướng về cha mẹ, lo lắng cho tuổi già, sức khỏe và cuộc sống của đấng sinh thành.
-
Tâm trạng nhớ thương kéo dài, day dứt qua hình ảnh “đã mòn con mắt phương trời đăm đăm”.
-
Đoạn thơ thể hiện tấm lòng hiếu thảo, tình cảm gia đình sâu nặng và phẩm chất đẹp của Thúy Kiều.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi, giàu giá trị biểu cảm.
-
Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng đặc sắc.
-
Miêu tả nội tâm tinh tế, sâu sắc.
-
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của Nguyễn Du.
III. Kết bài
- Đoạn thơ khắc họa thành công nỗi nhớ quê hương, cha mẹ cùng tấm lòng hiếu thảo đáng trân trọng của Thúy Kiều.
- Giúp người đọc thêm cảm phục nhân vật Kiều và biết trân trọng tình cảm gia đình, đạo hiếu trong cuộc sống.
Xem thêm >> -
-
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du trong đoạn trích "Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa ... Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?" (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Mở bài
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, bậc thầy của nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật. Trong Truyện Kiều, ông đã vận dụng thành công bút pháp tả cảnh ngụ tình để gửi gắm tâm trạng nhân vật qua thiên nhiên. Đoạn thơ “Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa ... Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?” là minh chứng tiêu biểu, thể hiện nỗi cô đơn, buồn tủi của Thúy Kiều trong hoàn cảnh đầy éo le.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
-
Cảnh vật hiện lên hoang vắng, tiêu điều với hình ảnh: “cỏ mọc”, “lau thưa”, không gian lạnh lẽo, vắng vẻ.
-
Cảnh thiên nhiên phản chiếu tâm trạng cô đơn, buồn tủi, bế tắc của Thúy Kiều khi bị giam lỏng nơi lầu Ngưng Bích.
-
Câu hỏi tu từ “Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?” diễn tả nỗi đau, sự cô độc và khát khao được sẻ chia của Kiều.
-
Qua đó thể hiện số phận bất hạnh và tâm trạng đau khổ của nhân vật.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc: cảnh và tình hòa quyện.
-
Hình ảnh giàu sức gợi, ngôn ngữ tinh tế.
-
Sử dụng câu hỏi tu từ làm tăng giá trị biểu cảm.
III. Kết bài
- Đoạn thơ thể hiện tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật qua cảnh vật thiên nhiên.
- Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với Thúy Kiều và thêm trân trọng giá trị nhân đạo của Truyện Kiều.
Xem thêm >> -
-
Viết bài văn nghị luận phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Thề nguyền (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Mở bài
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, người đã để lại cho nền văn học Việt Nam kiệt tác Truyện Kiều. Đoạn trích Thề nguyền là một trong những đoạn thơ đặc sắc của tác phẩm, kể về đêm thề nguyền thiêng liêng giữa Thúy Kiều và Kim Trọng.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
a. Nội dung
-
Miêu tả cuộc gặp gỡ riêng tư của Thúy Kiều và Kim Trọng.
-
Hai người bày tỏ tình yêu chân thành, sâu sắc.
-
Cùng thề nguyền gắn bó, thủy chung trọn đời.
b. Ý nghĩa
-
Ca ngợi tình yêu tự do, trong sáng và đẹp đẽ của con người.
-
Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi của Thúy Kiều và Kim Trọng.
-
Bộc lộ sự đồng cảm, trân trọng của Nguyễn Du đối với tình yêu chân chính.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
-
Ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, trang trọng và lãng mạn.
-
Sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, biểu tượng mang ý nghĩa đẹp về tình yêu.
-
Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình.
III. Kết bài
- Đoạn trích Thề nguyền thể hiện vẻ đẹp của tình yêu chân thành, thủy chung và tài năng nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Du.
- Giúp người đọc thêm trân trọng tình yêu trong sáng, đồng thời cảm nhận sâu sắc giá trị nhân văn của Truyện Kiều.
Xem thêm >> -
-
Phân tích đoạn trích: "Vân xem trang trọng khác vời ... Một thiên Bạc mệnh, lại càng não nhân" (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Mở bài
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới với kiệt tác Truyện Kiều nổi tiếng. Trong tác phẩm, đoạn trích từ câu thơ "Vân xem trang trọng khác vời..." đến "Một thiên Bạc mệnh, lại càng não nhân" đã khắc họa vẻ đẹp nhan sắc, tài năng của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều, đặc biệt làm nổi bật vẻ đẹp toàn diện cùng dự cảm về số phận đầy truân chuyên của Thúy Kiều.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
-
Vẻ đẹp của Thúy Vân:
-
Trang trọng, đoan trang, phúc hậu.
-
Vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên, báo hiệu cuộc đời bình lặng, êm đềm.
-
Vẻ đẹp của Thúy Kiều:
-
Sắc đẹp tuyệt thế, sắc sảo hơn người.
-
Đôi mắt trong sáng, quyến rũ; vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen ghét.
-
Dự báo cuộc đời nhiều sóng gió, bất hạnh.
-
Tài năng của Thúy Kiều:
-
Giỏi cầm, kỳ, thi, họa.
-
Đặc biệt tài đánh đàn xuất chúng.
-
Bài đàn Bạc mệnh thể hiện tâm hồn nhạy cảm và dự cảm về số phận éo le.
-
Ý nghĩa:
-
Ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của người phụ nữ.
-
Bộc lộ niềm thương cảm của Nguyễn Du trước số phận con người, nhất là người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
2. Đánh giá về nghệ thuật
-
Nghệ thuật ước lệ tượng trưng đặc sắc.
-
Sử dụng bút pháp đòn bẩy, so sánh làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều.
-
Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm.
-
Nghệ thuật miêu tả ngoại hình để dự báo số phận nhân vật.
III. Kết bài
- Đoạn trích đã khắc họa thành công vẻ đẹp toàn diện về nhan sắc, tài năng của Thúy Kiều và Thúy Vân, đồng thời thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du.
- Giúp người đọc thêm yêu mến, trân trọng vẻ đẹp của con người và cảm thương cho số phận bất hạnh của Thúy Kiều.
Xem thêm >> -
-
Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích Trao duyên (Nguyễn Du)
I. Mở bài
Đoạn trích Trao duyên là một trong những đoạn thơ đặc sắc nhất của Truyện Kiều – kiệt tác của Nguyễn Du. Qua cảnh Thúy Kiều nhờ em gái thay mình kết duyên với Kim Trọng, Nguyễn Du đã khắc họa sâu sắc bi kịch tình yêu, nỗi đau số phận và vẻ đẹp tâm hồn giàu đức hi sinh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
a. Hoàn cảnh trao duyên
-
Gia đình gặp tai biến, Kiều phải bán mình chuộc cha.
-
Vì chữ hiếu, Kiều đành từ bỏ mối tình đẹp với Kim Trọng.
b. Lời nhờ cậy và trao duyên của Thúy Kiều
-
Cách xưng hô “cậy”, “chịu”, “lạy”, “thưa” thể hiện sự khẩn thiết, đau đớn.
-
Kiều kể lại mối tình với Kim Trọng và gửi gắm em thay mình trả nghĩa.
c. Tâm trạng đau khổ của Thúy Kiều
-
Day dứt, tiếc nuối mối tình đầu sâu nặng.
-
Cảm giác bất hạnh, dự cảm về tương lai mờ mịt.
-
Tiếng gọi Kim Trọng ở cuối đoạn thể hiện nỗi đau lên đến đỉnh điểm.
d. Ý nghĩa
-
Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều: hiếu thảo, giàu tình nghĩa, vị tha.
-
Thể hiện bi kịch tình yêu và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
-
Bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc của Nguyễn Du đối với con người.
2. Đánh giá về nghệ thuật
-
Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
-
Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.
-
Sử dụng độc thoại nội tâm và đối thoại hiệu quả.
-
Nghệ thuật kể chuyện kết hợp trữ tình đặc sắc.
-
Thể thơ lục bát giàu nhạc điệu, cảm xúc.
III. Kết bài
- Trao duyên là một trong những đoạn trích tiêu biểu nhất của Truyện Kiều, thể hiện tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm lí nhân vật và giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Giúp người đọc trân trọng tình yêu, tình thân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam.
Xem thêm >> -
-
Nhận xét về giá trị của đoạn thơ Trao duyên (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) có ý kiến cho rằng: "Trao duyên” là tiếng nói cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi đau khổ của Thúy Kiều”. Qua việc cảm nhận đoạn thơ sau, anh/ chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên: "
I. Mở bài
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới với tấm lòng nhân đạo sâu sắc dành cho con người, đặc biệt là những số phận bất hạnh. Trong kiệt tác Truyện Kiều, đoạn trích Trao duyên là một trong những đoạn thơ cảm động nhất, khắc họa bi kịch tình yêu và nỗi đau đớn tột cùng của Thúy Kiều khi phải trao mối duyên đầu cho em gái. Qua đoạn thơ từ “Cậy em, em có chịu lời...” đến “Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”, Nguyễn Du đã thể hiện sự cảm thông sâu sắc đối với nỗi đau khổ của nhân vật, làm sáng tỏ ý kiến: “Trao duyên là tiếng nói cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi đau khổ của Thúy Kiều.”
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:
a. Hoàn cảnh trao duyên đầy bi kịch
-
Vì gia đình gặp tai biến, Kiều phải bán mình chuộc cha.
-
Mối tình với Kim Trọng dang dở nên nàng nhờ Thúy Vân thay mình kết duyên.
b. Nỗi đau khổ của Thúy Kiều qua lời trao duyên
-
Lời mở đầu: “Cậy em, em có chịu lời...” thể hiện sự tha thiết, khẩn khoản.
-
Kiều vừa trao kỉ vật vừa gửi gắm tình yêu cho em:
-
Day dứt vì tình duyên dang dở.
-
Đau đớn khi phải từ bỏ hạnh phúc của chính mình.
-
Kiều nghĩ đến cái chết:
-
“Hồn còn mang nặng lời thề...”
-
“Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”
→ Tâm trạng tuyệt vọng, đau đớn đến tột cùng.
c. Giá trị nhân đạo của đoạn trích
-
Nguyễn Du thấu hiểu và cảm thương sâu sắc cho số phận bất hạnh của Kiều.
-
Trân trọng tình yêu chân thành, thủy chung của nàng.
-
Lên án xã hội phong kiến đã đẩy con người vào bi kịch.
2. Đánh giá về nghệ thuật
-
Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
-
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm giàu cảm xúc.
-
Sử dụng từ ngữ chọn lọc, giàu sức gợi.
-
Kết hợp tự sự với biểu cảm tài tình.
III. Kết bài
- Đoạn trích “Trao duyên” thể hiện sâu sắc bi kịch tình yêu và số phận bất hạnh của Thúy Kiều.
- Giúp người đọc thêm trân trọng tình yêu chân thành và giá trị nhân văn của Truyện Kiều.
Xem thêm >> -






Danh sách bình luận