Bài 19. Lực cản và lực nâng trang 77, 78, 79 Vật Lí 10 Kết nối tri thứcBằng cảm nhận trực giác, em thử đoán xem độ lớn của lực cản phụ thuộc vào những yếu tố nào. Em hãy tìm những thí nghiệm để chứng minh cho những dự đoán của em. Trong hình ở phần mở đầu bài học, ô tô nào chịu lực cản nhỏ hơn. Nêu thêm một số ví dụ chứng tỏ lực cản của không khí liên quan đến hình dạng và tốc độ của vật. Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung. Tại sao chúng không bị rơi xuống đất do trọng lực (Hình 19.5b). Biểu diễn các lực tác dụng lên một khí cầu đang lơ lửng trong không Quảng cáo
Video hướng dẫn giải Câu hỏi tr 77 HĐ
Phương pháp giải: Cảm nhận trực giác để đưa ra dự đoán. Lời giải chi tiết: a) Dự đoán: Độ lớn của lực cản phụ thuộc vào tốc độ và hình dạng của vật. b) Thí nghiệm: Hai tờ giấy có cùng kích thước, 1 tờ vo tròn và 1 tờ để phẳng. Thả rơi chúng ở cùng 1 độ cao, ta thấy tờ giấy vo tròn chạm đất trước, tức chịu lực cản không khí ít hơn tờ giấy để phẳng. => độ lớn lực cản phụ thuộc vào hình dạng của vật. Câu hỏi tr 77 CH
Phương pháp giải: Quan sát hình vẽ Lời giải chi tiết: 1. Trong hình ở phần mở đầu bài học, ô tô A chịu lực cản nhỏ hơn ô tô B. 2. Ví dụ: Các vận động viên đua xe đạp luôn đội một loại mũ có hình dạng đặc biệt (hình khí động học) và khi muốn tăng tốc phải cúi gập người xuống để làm giảm lực cản của không khí. Câu hỏi tr 78
Phương pháp giải: Quan sát hình 19.2 để suy luận. Lời giải chi tiết: Độ lớn lực cản của nước càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn. Độ lớn lực cản càng mạnh khi tốc độ càng nhỏ. Câu hỏi tr 79
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết lực nâng của chất lưu. Lời giải chi tiết: 1. Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung mà không bị rơi xuống đất do trọng lực vì chúng chịu tác dụng của lực nâng của không khí. 2. Biểu diễn các lực tác dụng lên khí cầu đang lơ lửng trong không khí:
3. Ta có: lực nâng của không khí và trọng lực là hai lực cân bằng nên chúng có độ lớn bằng nhau. Độ lớn của lực nâng là: \({F_n} = P = mg = 500000.10 = {5.10^6}\left( N \right)\) 4. Sự khác biệt giữa lực cản và lực nâng: Lực cản làm cản trở chuyển động của vật; lực nâng làm duy trì trạng thái chuyển động của vật.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Lực cản và lực nâng - Vật lí 10
+
BÀI 19. LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG I. Lực cản của chất lưu 1. Lực cản - Chất lưu được dùng để chỉ chất lỏng và chất khí - Mọi vật chuyển động trong chất lưu luôn chịu tác dụng bởi lực cản của chất lưu. Lực này ngược hướng chuyển động và cản trở chuyển động của vật 2. Lực cản phụ thuộc vào yếu nào?
=> Lực cản của chất lưu (không khí, nước) phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật. II. Lực nâng của chất lưu
- Một số tác dụng của lực nâng trong tình huống thực tế: + Máy bay có thể di chuyển trong không khí + Tàu thuyền có thể nổi và di chuyển được trên mặt nước + Khinh khí cầu lơ lửng trên không trung + Nhiều sinh vật bay lượn dễ dàng trong không khí Chú ý: Khi vật rơi trong chất lưu dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của chất lưu thì đến một lúc nào đó vật sẽ đạt tới vận tốc giới hạn và sẽ chuyển động đều với vận tốc này. - Công thức tính lực đẩy Archimedes: \({F_A} = \rho .g.V\) Trong đó: + FA : lực đẩy Archimedes (N) + ρ: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3 ) + V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3 )
- Thu gọn
|















Danh sách bình luận