Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Cánh diều - Đề số 8

Các bạn lớp 5A dùng vòng quay chọn màu áo đồng phục lớp. Bảng dưới đây cho biết kết quả quay của các bạn lớp 5A.

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Văn - Anh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Chữ số 5 thuộc phần thập phân trong số 46,25 có giá trị là:

A. 50                               B. 500                          C. \(\frac{5}{{10}}\)     D. \(\frac{5}{{100}}\)

Câu 2. Các bạn lớp 5A dùng vòng quay chọn màu áo đồng phục lớp. Bảng dưới đây cho biết kết quả quay của các bạn lớp 5A.

Khả năng

Màu vàng

Màu xanh

Màu đỏ

Số lần lặp lại

8

17

5

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của màu xanh so với tổng số lần quay là:

A. \(\frac{8}{{30}}\)         B. \(\frac{{17}}{{30}}\) C. \(\frac{5}{{30}}\)     D. 17

Câu 3Trong phép chia 31,2 : 37 có thương là 0,84 và số dư là:

A. 12                               B. 1,2                           C. 0,12                         D. 0,012                              

Câu 4. Cho hình thang ABCD có diện tích là 9,18 m²; đáy bé AB = 1,7 m; đáy lớn CD gấp hai lần đáy bé AB. Vậy chiều cao của hình thang là:

A. 3,6 m                           B. 7,2 m                       C. 1,8 m                       D. 0,9 m

Câu 5. Một chiếc hộp hình lập phương có diện tích xung quanh là 49 cm². Vậy diện tích toàn phần của chiếc hộp đó là:

A. 73,5 cm²                      B. 12,25 cm²                 C. 42 cm²                     D. 294 cm²

Câu 6. Biểu đồ bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh các khối lớp tham gia Hội khoẻ Phù Đổng. Biết trường đó có tất cả 120 học sinh tham gia. Hỏi trong đó có bao nhiêu học sinh lớp 5?

 

A. 30 bạn                         B. 12 bạn                      C. 23 bạn                     D. 54 bạn

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

5 ngày 12 giờ + 3 ngày 15 giờ                               15 giờ 20 phút – 3 giờ 45 phút    

14 giờ 55 phút x 4                                                5 phút 18 giây : 2

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

\(\frac{3}{4}\)thế kỉ = ……………… năm             4 ha 5 m2 = ……………… ha

150 phút = …… giờ ……… phút                          4 tấn 560 kg = ……………… tấn

Câu 3. Trong 2 giờ, một chiếc xe đạp đi được 40 km. Trong 5 giờ, một chiếc xe buýt đi được 300 km. Hỏi mỗi giờ xe buýt đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện:

\(\frac{{13}}{{50}} + 9\%  + \frac{{41}}{{100}} + 0,24\)

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Chữ số 5 thuộc phần thập phân trong số 46,25 có giá trị là:

A. 50                               B. 500                          C. \(\frac{5}{{10}}\)     D. \(\frac{5}{{100}}\)

Phương pháp

Các chữ số thuộc phần thập phân từ trái sang phải thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, ....

Lời giải

Chữ số 5 thuộc phần thập phân trong số 46,25 có giá trị là: \(\frac{5}{{100}}\)

Đáp án: D

Câu 2. Các bạn lớp 5A dùng vòng quay chọn màu áo đồng phục lớp. Bảng dưới đây cho biết kết quả quay của các bạn lớp 5A.

Khả năng

Màu vàng

Màu xanh

Màu đỏ

Số lần lặp lại

8

17

5

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của màu xanh so với tổng số lần quay là:

A. \(\frac{8}{{30}}\)         B. \(\frac{{17}}{{30}}\) C. \(\frac{5}{{30}}\)     D. 17

Phương pháp

Tỉ số của a và b là a : b hay \(\frac{a}{b}\) (b khác 0)

Lời giải

Tổng số lần các bạn lớp 5A thực hiện quay vòng quay là: 8 + 17 + 5 = 30 (lần)

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của màu xanh so với tổng số lần quay là: \(\frac{{17}}{{30}}\)

Đáp án: B

Câu 3Trong phép chia 31,2 : 37 có thương là 0,84 và số dư là:

A. 12                               B. 1,2                           C. 0,12                         D. 0,012                              

Phương pháp

Thực hiện phép tính chia để tìm số dư.

Lời giải

Số dư của phép chia là 0,12.

Đáp án: B

Câu 4. Cho hình thang ABCD có diện tích là 9,18 m²; đáy bé AB = 1,7 m; đáy lớn CD gấp hai lần đáy bé AB. Vậy chiều cao của hình thang là:

A. 3,6 m                           B. 7,2 m                       C. 1,8 m                       D. 0,9 m

Phương pháp

- Tính độ dài đáy lớn CD.

- Tính độ dài hai đáy của hình thang.

- Tính chiều cao bằng cách lấy diện tích nhân 2 rồi chia cho độ dài hai đáy.

Lời giải

Độ dài đáy lớn CD của hình thang là: 1,7 x 2 = 3,4 (m)

Độ dài hai đáy của hình thang là: 3,4 + 1,7 = 5,1 (m)

Chiều cao của hình thang đó là: 9,18 x 2 : 5,1 = 3,6 (m)

Đáp án: A

Câu 5. Một chiếc hộp hình lập phương có diện tích xung quanh là 49 cm². Vậy diện tích toàn phần của chiếc hộp đó là:

A. 73,5 cm²                      B. 12,25 cm²                 C. 42 cm²                     D. 294 cm²

Phương pháp

Tìm diện tích toàn phần bằng cách lấy diện tích một mặt nhân với 6.

Lời giải

Diện tích của một mặt hình lập phương là: 49 : 4 = 12,25 (cm²)

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 12,25 x 6 = 73,5 (cm²)

Đáp án: A

Câu 6. Biểu đồ bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh các khối lớp tham gia Hội khoẻ Phù Đổng. Biết trường đó có tất cả 120 học sinh tham gia. Hỏi trong đó có bao nhiêu học sinh lớp 5?

 

A. 30 bạn                         B. 12 bạn                      C. 23 bạn                     D. 54 bạn

Phương pháp

Số học sinh khối lớp 5 tham gia = số học sinh tham gia Hội khoẻ Phù Đổng: 100 x số phần trăm học sinh khối 5 tham gia

Lời giải

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn, ta thấy số học sinh lớp 5 chiếm 25% tổng số học sinh tham gia.

Số học sinh lớp 5 tham gia Hội khoẻ Phù Đổng là: 120 : 100 x 25 = 30 (bạn)

Đáp án: A

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

5 ngày 12 giờ + 3 ngày 15 giờ                               15 giờ 20 phút – 3 giờ 45 phút    

14 giờ 55 phút x 4                                                5 phút 18 giây : 2

Phương pháp

- Đặt tính rồi tính như với phép tính số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

Lời giải

 

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

\(\frac{3}{4}\)thế kỉ = ……………… năm             4 ha 5 m2 = ……………… ha

150 phút = …… giờ ……… phút                          4 tấn 560 kg = ……………… tấn

Phương pháp

Áp dụng cách đổi: 1 thế kỉ = 100 năm; 1 kg = \(\frac{1}{{1000}}\) tấn; 1m2 = \(\frac{1}{{10000}}\) ha ; 1 phút = \(\frac{1}{{60}}\) giờ

Lời giải

\(\frac{3}{4}\)thế kỉ = 75 năm                                                                  4 ha 5 m2 = 4,0005 ha

150 phút = 2 giờ 30 phút                                       4 tấn 560 kg = 4,56 tấn

Câu 3. Trong 2 giờ, một chiếc xe đạp đi được 40 km. Trong 5 giờ, một chiếc xe buýt đi được 300 km. Hỏi mỗi giờ xe buýt đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp

Bước 1: Tìm quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ.

Bước 2: Tìm quãng đường xe buýt đi được trong 1 giờ.

Bước 3: Tìm phần chênh lệch giữa quãng đường đi được trong 1 giờ của hai xe.

Lời giải

Mỗi giờ xe đạp đi được số ki-lô-mét là:

40 : 2 = 20 (km)

Mỗi giờ xe buýt đi được số ki-lô-mét là:

300 : 5 = 60 (km)

Mỗi giờ xe buýt đi được nhiều hơn xe đạp số ki-lô-mét là:

60 – 20 = 40 (km)

Đáp số: 40 km

Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện:

\(\frac{{13}}{{50}} + 9\%  + \frac{{41}}{{100}} + 0,24\)

Phương pháp

Đưa tất cả các số hạng về cùng một dạng rồi sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện phép tính.

Lời giải

\(\frac{{13}}{{50}} + 9\%  + \frac{{41}}{{100}} + 0,24\)

= \(\frac{{26}}{{100}} + \frac{9}{{100}} + 0,41 + 0,24\)

= 0,26 + 0,09 + 0,41 + 0,24

= (0,26 + 0,24) + (0,09 + 0,41)

= 0,5 + 0,5

= 1

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 5 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close