Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 7Tải về Đoạn thẳng MN dài 98 cm, đoạn thẳng CD dài 1,03 m, đoạn thẳng EG dài 10 dm 2 cm, đoạn thẳng PQ dài 0,97 m. Trong các đoạn thẳng trên, đoạn thẳng dài nhất là Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Văn - Anh Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đề bài I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số gồm "hai mươi mốt đơn vị, sáu mươi lăm phần nghìn" viết là: A. 21,00065 B. 21,065 C. 21,0065 D. 21,65 Câu 2. Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần trăm? A. 64,508 B. 56,804 C. 65,408 D. 85,046 Câu 3. Các số 20,413; 20,143; 21,034; 20,341 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 20,413; 20,341; 20,143; 21,034 B. 20,413; 20,143; 21,034; 20,341 C. 20,143; 21,034; 20,341; 20,413 D. 20,143; 20,341; 20,413; 21,034 Câu 4. Đoạn thẳng MN dài 98 cm, đoạn thẳng CD dài 1,03 m, đoạn thẳng EG dài 10 dm 2 cm, đoạn thẳng PQ dài 0,97 m. Trong các đoạn thẳng trên, đoạn thẳng dài nhất là: A. Đoạn thẳng MN B. Đoạn thẳng CD C. Đoạn thẳng EG D. Đoạn thẳng PQ Câu 5. Có 4 lớp: học bơi, học võ, học múa và học cờ vua. Tỉ số phần trăm số bạn ở mỗi lớp so với tổng số các bạn được biểu thị trên biểu đồ hình quạt tròn (như hình bên dưới). Biết lớp học bơi có nhiều bạn nhất, hai lớp học võ và học múa có số bạn bằng nhau, lớp học cờ vua có ít bạn nhất.
Tỉ số phần trăm số bạn ở lớp học bơi và tổng số các bạn ở 4 lớp là: A. 30% B. 25% C. 20% D. 50% II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính 270,32 + 308,29 180,54 - 97,26 1 634 x 34 57,6: 4,5 Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 12 m3 584 dm3= ……………… m3 21 dm2 7 cm2 = ……………… dm2 9 ha 4 m2 = ……………… ha 13 tấn 79 kg = ……………… tấn Câu 3. Một xe buýt và một xe tắc-xi cùng xuất phát lúc 7 giờ 30 phút đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Vận tốc xe buýt bằng \(\frac{2}{3}\) vận tốc xe tắc-xi. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi xe buýt đến B lúc mấy giờ, biết vận tốc xe tắc-xi là 60 km/h. Câu 4. Một khối gỗ hình lập phương có cạnh là 0,8 m. Mỗi đề-xi-mét khối gỗ đó nặng 10 kg. Hỏi khối gỗ đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Lời giải HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Số gồm "hai mươi mốt đơn vị, sáu mươi lăm phần nghìn" viết là: A. 21,00065 B. 21,065 C. 21,0065 D. 21,65 Phương pháp Để viết số thập phân, ta viết phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân. Lời giải Số gồm "hai mươi mốt đơn vị, sáu mươi lăm phần nghìn" viết là: 21,065 Đáp án: B Câu 2. Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần trăm? A. 64,508 B. 56,804 C. 65,408 D. 85,046 Phương pháp Dựa vào vị trí để xác định giá trị của chữ số 4 trong từng số thập phân. Lời giải Số thập phân có chữ số 4 ở hàng phần trăm là 85,046. Đáp án: D Câu 3. Các số 20,413; 20,143; 21,034; 20,341 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 20,413; 20,341; 20,143; 21,034 B. 20,413; 20,143; 21,034; 20,341 C. 20,143; 21,034; 20,341; 20,413 D. 20,143; 20,341; 20,413; 21,034 Phương pháp So sánh các chữ số thuộc cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Lời giải Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 20,143; 20,341; 20,413; 21,034. Đáp án: D Câu 4. Đoạn thẳng MN dài 98 cm, đoạn thẳng CD dài 1,03 m, đoạn thẳng EG dài 10 dm 2 cm, đoạn thẳng PQ dài 0,97 m. Trong các đoạn thẳng trên, đoạn thẳng dài nhất là: A. Đoạn thẳng MN B. Đoạn thẳng CD C. Đoạn thẳng EG D. Đoạn thẳng PQ Phương pháp Đổi các số đo độ dài về cùng một đơn vị rồi so sánh. Lời giải Đoạn thẳng MN = 98 cm Đoạn thẳng CD = 1,03 m = 103 cm Đoạn thẳng EG = 10 dm 2 cm = 102 cm Đoạn thẳng PQ = 0,97 m = 97 cm Vì 97 cm < 98 cm < 102 cm < 103 cm nên đoạn thẳng dài nhất có độ dài là 103 cm. Vậy đoạn thẳng dài nhất là đoạn thẳng CD. Đáp án: B Câu 5. Có 4 lớp: học bơi, học võ, học múa và học cờ vua. Tỉ số phần trăm số bạn ở mỗi lớp so với tổng số các bạn được biểu thị trên biểu đồ hình quạt tròn (như hình bên dưới). Biết lớp học bơi có nhiều bạn nhất, hai lớp học võ và học múa có số bạn bằng nhau, lớp học cờ vua có ít bạn nhất.
Tỉ số phần trăm số bạn ở lớp học bơi và tổng số các bạn ở 4 lớp là: A. 30% B. 25% C. 20% D. 50% Phương pháp Quan sát biểu đồ và so sánh số liệu. Lời giải Tỉ số phần trăm số bạn ở lớp học bơi và tổng số các bạn ở 4 lớp là 30%. Đáp án: A II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính 270,32 + 308,29 180,54 - 97,26 1 634 x 34 57,6: 4,5 Phương pháp - Đặt tính - Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái, dấu bằng viết thẳng cột - Với phép nhân: Thực hiện nhân như phép tính với các số tự nhiên, đếm xem phần thập phân của hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ta bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái. - Với phép chia: Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì dịch chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi thực hiện chia hai số tự nhiên. Lời giải
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 12 m3 584 dm3= ……………… m3 21 dm2 7 cm2 = ……………… dm2 9 ha 4 m2 = ……………… ha 13 tấn 79 kg = ……………… tấn Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1 cm2 = \(\frac{1}{{100}}\) dm2; 1 kg = \(\frac{1}{{1000}}\) tấn; 1m2 = \(\frac{1}{{10000}}\) ha ; 1dm3 = \(\frac{1}{{1000}}\) m3 Lời giải 12 m3 584 dm3= 12,584 m3 21 dm2 7 cm2 = 21,07 dm2 9 ha 4 m2 = 9,0004 ha 13 tấn 79 kg = 13,079 tấn Câu 3. Một xe buýt và một xe tắc-xi cùng xuất phát lúc 7 giờ 30 phút đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Vận tốc xe buýt bằng \(\frac{2}{3}\) vận tốc xe tắc-xi. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi xe buýt đến B lúc mấy giờ, biết vận tốc xe tắc-xi là 60 km/h. Phương pháp Bước 1: Tính vận tốc xe buýt Bước 2: Tính thời gian đi của xe buýt = Quãng đường : Vận tốc. Bước 3: Tính thời điểm xe buýt đến B = Thời điểm khởi hành + Thời gian đi. Lời giải Vận tốc của xe buýt là: 60 x \(\frac{2}{3}\) = 40 (km/giờ) Thời gian xe buýt đi từ tỉnh A đến tỉnh B là: 90 : 40 = 2,25 (giờ) Đổi: 2,25 giờ = 2 giờ 15 phút Xe buýt đến tỉnh B lúc: 7 giờ 30 phút + 2 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút Đáp số: 9 giờ 45 phút Câu 4. Một khối gỗ hình lập phương có cạnh là 0,8 m. Mỗi đề-xi-mét khối gỗ đó nặng 10 kg. Hỏi khối gỗ đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Phương pháp - Tính thể tích khối gỗ = cạnh x cạnh x cạnh. - Tính cân nặng của khối gỗ = thể tích x cân nặng của mỗi đề-xi-mét khối gỗ. Lời giải Đổi: 0,8 m = 8 dm Thể tích của khối gỗ hình lập phương đó là: 8 x 8 x 8 = 512 (dm3) Khối lượng của khối gỗ là: 512 x 10 = 5 120 (kg) Đáp số: 5 120 kg
|







Danh sách bình luận