Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 13Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 13Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Khẳng định nào sau đây sai?
Câu 2 :
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 3 :
Tập xác định của hàm số $y = \log_{3}\left( {3 - x} \right)$ là
Câu 4 :
Cho hình chóp cụt đều $ABC.A'B'C'$ có diện tích các tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ lần lượt bằng $9$ và $4$; khoảng cách giữa hai đáy của hình chóp cụt bằng $6$. Thể tích của khối chóp cụt đã cho là
Câu 5 :
Cho hàm số $f(x) = \log_{2}\left( {x - 1} \right)$. Bất phương trình $f(x) \geq 3$ có tập nghiệm là
Câu 6 :
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi $A$ là biến cố “mặt xuất hiện có số chấm là chẵn”, $B$ là biến cố “mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 3”. Số phần tử của biến cố giao của $A$ và $B$ là
Câu 7 :
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
Câu 8 :
Nghiệm của phương trình $5^{x - 1} = 125$ là
Câu 9 :
Đạo hàm của hàm số $y = 2x + 1$ tại điểm $x = 2$ có giá trị là
Câu 10 :
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của đáy $ABCD$. Góc giữa đường thẳng $SB$ với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ là góc nào sau đây?
Câu 11 :
Đạo hàm của hàm số $y = \sin 2x - x$ trên tập số thực là
Câu 12 :
Trong một phép thử, cho $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập. Công thức nào sau đây đúng?
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $a$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ và $SA = a\sqrt{3}$. a) $SA\bot BD$.
Đúng
Sai
b) $\left( {SAC} \right)\bot\left( {SBD} \right)$.
Đúng
Sai
c) Góc giữa đường thẳng $SB$ và mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ bằng $30{^\circ}$.
Đúng
Sai
d) Tang của góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBD} \right)$ và $\left( {ABCD} \right)$ bằng $\dfrac{\sqrt{6}}{6}$.
Đúng
Sai
Câu 2 :
Hai vận động viên cùng tham gia một cuộc thi bắn súng. Ban tổ chức trang bị hai phòng thi độc lập có cách âm và bia tính điểm riêng biệt nên kết quả bắn súng của hai vận động viên không bị ảnh hưởng lẫn nhau. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ nhất là 0,9 còn xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ hai là 0,8. a) Xác suất của biến cố người thứ nhất không bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,1$.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố cả hai người cùng bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,72$.
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố có đúng một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,18$.
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố có ít nhất một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,98$.
Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng 6, tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( {ABCD} \right)$. Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 2 :
Bác Nam gửi ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 1 năm, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Sau $n$ năm gửi thì tổng số tiền bác Nam thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau: $T = 100\left( {1 + 0,06} \right)^{n}$ (triệu đồng). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác Nam thu được là không dưới 150 triệu đồng?
Câu 3 :
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với quãng đường $S(t) = 10t^{2}$ mét, t là thời gian chuyển động của chất điểm (tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời đểm t = 2 giây là bao nhiêu m/s?
Câu 4 :
Cho tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $12$. Gọi $O$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $\left( {ACD} \right)$ bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Lời giải và đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Khẳng định nào sau đây sai?
Đáp án : C Phương pháp giải :
Đường thẳng vuông với mặt phẳng nào thì đường thẳng đó vuông góc với các cạnh thuộc mặt phẳng đó. Lời giải chi tiết :
Hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ nên ta có $SA\bot AB$. $\left. \left. \begin{array}{l} {AB\bot AC} \\ {AB\bot SA} \end{array} \right\}\Rightarrow AB\bot(SAC)\Rightarrow AB\bot SC \right.$.
Câu 2 :
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án : B Phương pháp giải :
Đường thẳng vuông với mặt phẳng nào thì đường thẳng đó vuông góc với các cạnh thuộc mặt phẳng đó. Lời giải chi tiết :
Hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ nên ta có $\left. \begin{array}{l} {AB\bot AD} \\ {AD\bot SA} \end{array} \right\} \Rightarrow AD\bot\left( {SAB} \right)$.
Câu 3 :
Tập xác định của hàm số $y = \log_{3}\left( {3 - x} \right)$ là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Hàm số $y = \log_{a}x$ xác định khi $x > 0,a > 0,a \neq 1$. Lời giải chi tiết :
Hàm số $y = \log_{3}\left( {3 - x} \right)$ xác định khi $\left. 3 - x > 0\Leftrightarrow x < 3 \right.$.
Câu 4 :
Cho hình chóp cụt đều $ABC.A'B'C'$ có diện tích các tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ lần lượt bằng $9$ và $4$; khoảng cách giữa hai đáy của hình chóp cụt bằng $6$. Thể tích của khối chóp cụt đã cho là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về thể tích khối chop cụt đều có chiều cao h và diện tích 2 đáy S, S’ là $V = \dfrac{1}{3} \cdot h \cdot \left( {S + \sqrt{S.S'} + S'} \right)$. Lời giải chi tiết :
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt ta có: $V = \dfrac{1}{3} \cdot 6 \cdot \left( {9 + \sqrt{9.4} + 4} \right) = 114$ $\left( \text{cm}^{3} \right)$.
Câu 5 :
Cho hàm số $f(x) = \log_{2}\left( {x - 1} \right)$. Bất phương trình $f(x) \geq 3$ có tập nghiệm là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Giải bất phương trình logarit. Lời giải chi tiết :
$f(x) \geq 3\Leftrightarrow\log_{2}\left( {x - 1} \right) \geq 3$ $\Leftrightarrow x - 1 \geq 2^{3}\Leftrightarrow x \geq 8 + 1 = 9$.
Câu 6 :
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi $A$ là biến cố “mặt xuất hiện có số chấm là chẵn”, $B$ là biến cố “mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho 3”. Số phần tử của biến cố giao của $A$ và $B$ là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Xác định số phần tử của biến cố “Số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc chia hết cho cả 2 và 3”. Lời giải chi tiết :
$A \cap B$ là biến cố “Số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc chia hết cho cả 2 và 3”. Suy ra $A \cap B = \left\{ 6 \right\}$ gồm 1 phần tử.
Câu 7 :
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Hàm số mũ và hàm số logarit đồng biến nếu cơ số lớn hơn 1. Lời giải chi tiết :
$y = \log x$ đồng biến trên tập xác định vì có cơ số 10 > 1.
Câu 8 :
Nghiệm của phương trình $5^{x - 1} = 125$ là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Đưa hai vế về cùng cơ số. Lời giải chi tiết :
$\left. 5^{x - 1} = 125\Leftrightarrow 5^{x - 1} = 5^{3}\Leftrightarrow x - 1 = 3\Leftrightarrow x = 4 \right.$
Câu 9 :
Đạo hàm của hàm số $y = 2x + 1$ tại điểm $x = 2$ có giá trị là
Đáp án : D Phương pháp giải :
Tìm đạo hàm của y, rồi thay x = 2 vào tìm giá trị của đạo hàm tại điểm đó. Lời giải chi tiết :
Ta có đạo hàm của hàm số là $\left. y = 2x + 1\Leftrightarrow y' = 2 \right.$. Vậy đạo hàm của hàm số $y = 2x + 1$ luôn bằng 2 với mọi giá trị của x.
Câu 10 :
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có $O$ là tâm của đáy $ABCD$. Góc giữa đường thẳng $SB$ với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ là góc nào sau đây?
Đáp án : A Phương pháp giải :
Tính góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó lên mặt phẳng. Lời giải chi tiết :
$S.ABCD$ là hình chóp tứ giác đều có O là tâm của đáy. $\left. \Rightarrow SO\bot(ABCD)\Rightarrow(SB,(ABCD)) = (SB,OB) = \widehat{SBO} \right.$.
Câu 11 :
Đạo hàm của hàm số $y = \sin 2x - x$ trên tập số thực là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Áp dụng công thức đạo hàm cơ bản. Lời giải chi tiết :
Đạo hàm của $\left. y = \sin 2x - x\Leftrightarrow y' = 2\cos 2x - 1 \right.$.
Câu 12 :
Trong một phép thử, cho $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập. Công thức nào sau đây đúng?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Trong một phép thử, cho $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập, $P\left( {AB} \right) = P(A) . P(B)$. Lời giải chi tiết :
Trong một phép thử, cho $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập$P\left( {AB} \right) = P(A) . P(B)$.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $a$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ và $SA = a\sqrt{3}$. a) $SA\bot BD$.
Đúng
Sai
b) $\left( {SAC} \right)\bot\left( {SBD} \right)$.
Đúng
Sai
c) Góc giữa đường thẳng $SB$ và mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ bằng $30{^\circ}$.
Đúng
Sai
d) Tang của góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBD} \right)$ và $\left( {ABCD} \right)$ bằng $\dfrac{\sqrt{6}}{6}$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) $SA\bot BD$.
Đúng
Sai
b) $\left( {SAC} \right)\bot\left( {SBD} \right)$.
Đúng
Sai
c) Góc giữa đường thẳng $SB$ và mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ bằng $30{^\circ}$.
Đúng
Sai
d) Tang của góc giữa hai mặt phẳng $\left( {SBD} \right)$ và $\left( {ABCD} \right)$ bằng $\dfrac{\sqrt{6}}{6}$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Dựa vào lý thuyết quan hệ vuông góc trong không gian. Lời giải chi tiết :
a) Đúng. $SA\bot(ABCD)$ và $BD \subset (ABCD)$ nên $SA\bot BD$. b) Đúng. $SA\bot(ABCD)$ nên $SA\bot AC$, $SA\bot BD$, do đó: $\left( {SAC} \right)\bot\left( {SBD} \right)$. c) Sai. Xét tam giác SAB vuông tại $A$ có $SA = a\sqrt{3}$, $AB = a$ nên áp dụng định lý Pythagore: $\left. SB^{2} = SA^{2} + AB^{2} = 3a^{2} + a^{2} = 4a^{2}\Rightarrow SB = 2a \right.$. Do đó, $\left. \sin\theta = \dfrac{SA}{SB} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2a} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\Rightarrow\theta = 60^{{^\circ}} \right.$ d) Sai. Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa đường cao SA và hình chiếu của đường SD lên đáy. Dựng tam giác vuông SAH với H là hình chiếu vuông góc từ A xuống BD. ⇒ $\tan\varphi = \dfrac{SA}{AH}$. Gọi $A(0,0)$, $B(a,0)$, $D(0,a)$ ⇒ Phương trình đường chéo BD: $x + y = a$. ⇒ Hình chiếu $H$ của $A$ lên BD là $\left( {\dfrac{a}{2},\dfrac{a}{2}} \right)$. ⇒ $AH = \sqrt{\left( \dfrac{a}{2} \right)^{2} + \left( \dfrac{a}{2} \right)^{2}} = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$. Khi đó, ta có: $\tan\varphi = \dfrac{SA}{AH} = \dfrac{a\sqrt{3}}{\dfrac{a\sqrt{2}}{2}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{\sqrt{2}} = \sqrt{6}$.
Câu 2 :
Hai vận động viên cùng tham gia một cuộc thi bắn súng. Ban tổ chức trang bị hai phòng thi độc lập có cách âm và bia tính điểm riêng biệt nên kết quả bắn súng của hai vận động viên không bị ảnh hưởng lẫn nhau. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ nhất là 0,9 còn xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ hai là 0,8. a) Xác suất của biến cố người thứ nhất không bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,1$.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố cả hai người cùng bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,72$.
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố có đúng một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,18$.
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố có ít nhất một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,98$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Xác suất của biến cố người thứ nhất không bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,1$.
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố cả hai người cùng bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,72$.
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố có đúng một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,18$.
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố có ít nhất một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là $0,98$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Sử dụng công thức cộng, công thức nhân xác suất để tính toán. Lời giải chi tiết :
Giả sử hai vận động viên bắn độc lập. Gọi $A$: người thứ nhất bắn trúng vòng 10, $P(A) = 0,9$. Gọi $B$: người thứ hai bắn trúng vòng 10, $P(B) = 0,8$. a) Đúng. Xác suất người thứ nhất không bắn trúng vòng 10: $P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0,9 = 0,1$. b) Đúng. Xác suất cả hai cùng bắn trúng vòng 10: $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B) = 0,9 \cdot 0,8 = 0,72$. c) Sai. Xác suất đúng một người bắn trúng vòng 10: $P(A \cap \overline{B}) + P(\overline{A} \cap B) = 0,9 \cdot 0,2 + 0,1 \cdot 0,8$ $ = 0,18 + 0,08 = 0,26$. d) Đúng. Xác suất có ít nhất một người bắn trúng vòng 10: $P = 1 - P(\overline{A} \cap \overline{B}) = 1 - (0,1)(0,2)$ $ = 1 - 0,02 = 0,98$
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng 6, tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( {ABCD} \right)$. Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Phương pháp giải :
Thể tích $V = \dfrac{1}{3}S_{ABCD}.SO$. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Vẽ đường cao SO của tam giác đều SAB. Ta có $\left. \left( {SAB} \right)\bot\left( {ABCD} \right)\Rightarrow SO\bot\left( {ABCD} \right) \right.$. Do đó $SO$ là đường cao của hình nón $S.ABCD$ và $SO = \dfrac{6a\sqrt{3}}{2} = 3a\sqrt{3}$. Thể tích của khối chóp S.ABCD: $V = \dfrac{1}{3}S_{ABCD}.SO = \dfrac{1}{3}.\left( {6a} \right)^{2}.3a\sqrt{3} = 36\sqrt{3}a^{3}$.
Câu 2 :
Bác Nam gửi ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 1 năm, với lãi suất không đổi là 6% một năm. Sau $n$ năm gửi thì tổng số tiền bác Nam thu được (cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau: $T = 100\left( {1 + 0,06} \right)^{n}$ (triệu đồng). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác Nam thu được là không dưới 150 triệu đồng? Phương pháp giải :
Giải bất phương trình mũ. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Ta cần tổng số tiền sau n năm không dưới 150 triệu, tức là $100{(1,06)}^{n} \geq 150$ hay $n \geq 7$. Vây cần ít nhất 7 năm để được số tiền không dưới 150 triệu đồng.
Câu 3 :
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với quãng đường $S(t) = 10t^{2}$ mét, t là thời gian chuyển động của chất điểm (tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời đểm t = 2 giây là bao nhiêu m/s? Phương pháp giải :
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm. Vậy vận tốc tức thời của chất điểm tại t = 2 là đạo hàm tại t = 2. Ta được $\left. S(t) = 10t^{2}\Leftrightarrow v(2) = 2.10.2 = 40 \right.$ m/s.
Câu 4 :
Cho tứ diện đều $ABCD$ có cạnh bằng $12$. Gọi $O$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $\left( {ACD} \right)$ bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Phương pháp giải :
Gọi M là trung điểm CD. Dựa vào đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, ta tìm được OH là khoảng cách cần tìm. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
O là trọng tâm tam giác △BCD $\left. \Rightarrow AO\bot(BCD) \right.$. Gọi M là trung điểm của CD $\left. \Rightarrow BM\bot CD\Rightarrow OM\bot CD \right.$. Ta có: $\left. CD\bot OM\Rightarrow CD\bot(AOM) \right.$. Mà $CD\bot AO$. Kẻ $\left. OH\bot AM\Rightarrow CD\bot OH \right.$. $\left. \Rightarrow OH\bot(ACD) \right.$. Khoảng cách từ O đến (ACD): $d(O;(ACD)) = OH$. $BM = 12\sqrt{3} - 6\sqrt{3} = 6\sqrt{3}$. $BO = \dfrac{2}{3}BM = \dfrac{2}{3} \cdot 6\sqrt{3} = 4\sqrt{3}$. $OM = \dfrac{1}{3}BM = \dfrac{1}{3} \cdot 6\sqrt{3} = 2\sqrt{3}$. Tính AO bằng định lý Pythagore: $AO = \sqrt{AB^{2} - OB^{2}} = \sqrt{12^{2} - {(4\sqrt{3})}^{2}} $ $= \sqrt{144 - 48} = \sqrt{96} = 4\sqrt{6}$. Trong tam giác vuông △AOM, vuông tại O: $\dfrac{1}{OH^{2}} = \dfrac{1}{AO^{2}} + \dfrac{1}{OM^{2}} = \dfrac{1}{{(4\sqrt{6})}^{2}} + \dfrac{1}{{(2\sqrt{3})}^{2}} $ $= \dfrac{1}{96} + \dfrac{1}{12} = \dfrac{8}{96} = \dfrac{1}{12}$.
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :
Giải bất phương trình mũ. Lời giải chi tiết :
$ e^{x^{2} - 2x - 3} \geq 1\Leftrightarrow x^{2} - 2x - 3 \geq 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix} {x \geq 3} \\ {x \leq - 1} \end{matrix} \right.$ Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $T = \left( {- \infty; - 1} \right\rbrack \cup \left\lbrack {3; + \infty} \right)$. Phương pháp giải :
a) Đạo hàm của một số. b) Tìm hệ số góc của phương trình tiếp tuyến tại f'(0) rồi tìm tung độ tiếp tuyến. Từ đó ta viết được phương trình tiếp tuyến với điểm đã cho. Lời giải chi tiết :
a) Ta có $f'(x) = \dfrac{3}{\left( {x + 2} \right)^{2}}$. b) Hệ số góc của tiếp tuyến $f'(0) = \dfrac{3}{4}$. Tung độ tiếp điểm $y_{0} = f(0) = - \dfrac{1}{2}$. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ x = 0 là $y = \dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{2}$. Phương pháp giải :
a) Đường thẳng vuông góc với 2 đường thẳng khác cắt nhau tại 1 điểm tạo thành 1 mặt phẳng thì đường thẳng đó vuông góc với mặt phẳng tạo bởi 2 đường thẳng đã cho. b) Hạ các đường vuông góc để tìm góc phẳng nhị diện. Áp dụng định lý cosin để tìm $\cos\varphi$. Lời giải chi tiết :
a) Chứng minh $BC\bot\left( {SAB} \right)$. + $BC\bot AB$ (ABCD là hình chữ nhật). + $BC\bot SA$ vì $SA\bot\left( {ABCD} \right)$. + $AB \cap SA = A$. + $AB,SA\, \subset \left( {SAB} \right)$. Kết luận $BC\bot\left( {SAB} \right)$. b) Hạ $AH\bot SB,\, AI\bot SC,\, AK\bot SD$. Ta chứng minh được $\left( {AHIK} \right)\bot SC$. Khi đó: $SC\bot IH$, $SC\bot IK$. Vậy góc phẳng của nhị diện $\left\lbrack {B,SC,D} \right\rbrack$ là $\widehat{HIK} = \varphi$. Tính được $IH = \dfrac{a\sqrt{30}}{10}$, $IK = \dfrac{a\sqrt{5}}{10},\, HK = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$. Áp dụng định lý cosin trong tam giác HIK ta tính được: $\cos\varphi = \dfrac{-\sqrt{6}}{4}$.
|
Danh sách bình luận