Bài 10. Hình cắt và mặt cắt trang 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thứcHình 10.1 a, b cùng biểu diễn một vật thể, hãy cho biết sự khác nhau của hai hình này. Quan sát Hình 10.2 và sắp xếp trình tự các hình a, b, c, d, e, g theo đúng trình tự hình thành mặt cắt, hình cắt ở trên. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu hỏi tr 57 Mở đầu
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic Lời giải chi tiết: - Hình a thể hiện hình chiếu của vật thể. - Hình b thể hiện hình cắt, mặt cắt của vật thể. Câu hỏi tr 58 Khám phá
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic Lời giải chi tiết: Sắp xếp c - b - a - e - g – d
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic Lời giải chi tiết: Phân biệt mặt cắt với hình cắt là - Mặt cắt: là hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt. - Hình cắt: là hình biểu diễn bao gồm mặt cắt và hình chiếu của phần vật thể còn lại. Câu hỏi tr 59 Luyện tập
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic Lời giải chi tiết: Các mặt cắt ứng với là 1. Hình cắt A-A 2. Mặt cắt B-B 3. Mặt cắt A-A 4. Hình cắt B-B Câu hỏi tr 61 Khám phá
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic Lời giải chi tiết: Mặt cắt chập được dùng để biểu diễn mặt cắt có hình dạng đơn giản. Mặt cắt rời được dùng để biểu diễn mặt cắt có hình dạng phức tạp. Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh. Đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng nét liền đậm. Câu hỏi tr 63 Thực hành
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic, vẽ lại Lời giải chi tiết:
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic, vẽ lại Lời giải chi tiết:
Vận dụng
Phương pháp giải: Quan sát, suy luận logic, vẽ lại Lời giải chi tiết: VD: ghế sofa
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết hình cắt và mặt cắt - Công nghệ 10
+
BÀI 10: HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT I. KHÁI NIỆM MẶT CẮT, HÌNH CẮT 1. Khái niệm chung - Hình cắt mặt cắt thể hiện các cấu tạo bên trong của vật thể. - Mặt cắt và hình cắt được hình thành như sau + Quan sát vật thể + Tưởng tượng, dùng một mặt phẳng cắt vật thể đó ra làm hai phần + Bỏ đi phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt + Chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên hình chiếu song song với mặt phẳng cắt + Hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt + Hình biểu diễn bao gồm mặt cắt và hình chiếu của phần vật thể còn gọi là hình cắt
2. Kí hiệu mặt cắt, hình cắt và kí hiệu vật liệu - Kí hiệu mặt cắt và hình cắt (Hình 10.3) bao gồm + Vị trí mặt phẳng cắt vẽ bằng nét gạch dài chấm đậm (nét cắt) + Hướng chiếu là hai mũi tên vẽ vuông góc với nét cắt + Tên hình cắt, mặt cắt viết bằng chữ hoa ở bên cạnh nét cắt và ở phía trên hình cắt, mặt cắt - Kí hiệu và vật liệu trên mặt cắt Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt được vẽ theo quy định trong tiêu chuẩn (TCVN 7:1993). Hình 10.4 mô tả cách vẽ kí hiệu vật liệu của ba loại vật liệu khác nhau
II. Phân loại hình cắt, mặt cắt 1. Phân loại hình cắt - Có 3 loại hình cắt chủ yếu hay dùng: + Hình cắt toàn bộ: là hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt để cắt toàn bộ vật thể
+ hình cắt bán phần: là hình biểu diễn với một nửa là hình chiếu, một nửa đối xứng kia là hình cắt, được sử dụng khi vật thể đối xứng
+ Hình cắt cục bộ: là hình biểu diễn một phần của vật thể dưới dạng hình cắt, được ghép với hình chiếu của phần còn lại bằng nét lượn sóng mảnh
2. Phân loại mặt cắt - Mặt cắt rời: là mặt cắt vẽ ở ngoài hình chiếu - Mặt cắt chập: là mặt cắt vẽ ở ngay trên hình chiếu
III. Vẽ hình cắt, mặt cắt Hình cắt, mặt cắt thường được vẽ theo các bước dưới đây VD: cho các hình chiếu vuông góc của giá đỡ của giá vẽ, vẽ hình cắt, mặt cắt A-A
Bước 1: đọc bản vẽ để hình dung ra hình dáng và cấu tạo vật thể Bước 2: xác định vị trí cắt
Bước 3: vẽ hình cắt, mặt cắt
- Thu gọn
|

























Danh sách bình luận