Bài 4. Phân tử, đơn chất, hợp chất trang 28, 29, 30, 31, 32 Khoa học tự nhiên 7 Cánh diềuTải vềChúng ta cảm nhận được mùi thơm của nhiều loại hoa, quả chín là do một Giải thích một số hiện tượng sau: a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ ngửi thấy có mùi thơm b) Quần áo sau khi giặt xong, phơi trong không khí một thời gian sẽ khô Khi nói về nước, có hai ý kiến như sau: (1) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là giống nhau (2) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là khác nhau Theo em, ý kiến nào là đúng? Vì sao Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Tải về
CH tr 28 MĐ
Lời giải chi tiết: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Ví dụ: Lấy 1 lượng nhỏ iodine cho vào bình tam giác không màu, đậy kín lại, sau đó đặt vào cốc nước ấm và quan sát. Ta thấy xuất hiện màu tím ở trong bình. Hiện tượng trên là do iodine đã tách ra thành những hạt màu tím vô cùng nhỏ lan tỏa trong bình CH tr 29 CH
Phương pháp giải: Do các phân tử tách ra, tỏa vào không khí Lời giải chi tiết: a) Nước hoa được tạo thành từ những chất có mùi thơm. Khi mở lọ nước hoa hoặc mở lọ đựng một số loại tinh dầu, các phân tử tạo nên mùi thơm tách ra và tỏa vào không khí. Do đó, ta ngửi thấy mùi thơm b) Khi phơi quần áo trong không khí một thời gian sẽ khô. Đó là do các phân tử nước tách ra và tỏa vào không khí CH tr 29 CH
Phương pháp giải: Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Lời giải chi tiết: - Theo em ý kiến đúng là: (1) Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng và hơi nước là giống nhau - Vì dù là nước đá, nước lỏng và hơi nước đều cấu tạo từ các phân tử nước (2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O). Chúng chỉ khác nhau ở độ bền liên kết giữa các phân tử nước với nhau CH tr 29 LT
Phương pháp giải: - Lấy ví dụ từ phân tử nước, phân tử iodine Lời giải chi tiết: Phát biểu đúng là phát biểu (3) Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau. Ví dụ: - Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Phân tử muối ăn được cấu tạo từ 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl => Các nguyên tử khác nhau - Phân tử iodine được cấu tạo từ 2 nguyên tử iodine. Phân tử oxygen được cấu tạo từ 2 nguyên tử oxygen => Các nguyên tử giống nhau CH tr 29 VD
Phương pháp giải: Nhiên liệu là những chất dễ cháy Lời giải chi tiết: Một số nhiên liệu như xăng, dầu… dễ tách ra các phân tử và lan tỏa trong không khí => Cần phải đậy nắp kín để tránh các phân tử tách ra, lan ra ngoài. Hơn nữa, để nhiên liệu xa các nguồn lửa vì nhiên liệu là những chất dễ cháy. Khi ngọn lửa bắt được các phân tử xăng, dầu thì dễ gây cháy nổ CH tr 30 LT
Phương pháp giải: - Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử - Các bước tính khối lượng phân tử Bước 1: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố Bước 2: Tính khối lượng phân tử Lời giải chi tiết: - Xét phân tử Fluorine: Bước 1: Phân tử Fluorine được cấu tạo từ 2 nguyên tử F (19 amu) Bước 2: Khối lượng phân tử Fluorine: MFluorine = 19 x 2 = 38 amu - Xét phân tử Methane: Bước 1: Phân tử Methane được cấu tạo từ 1 nguyên tử C (12 amu) và 4 nguyên tử H (amu) Bước 2: Khối lượng phân tử Methane: MMethane = 12x1 + 1x4 = 16 amu CH tr 30 CH
Phương pháp giải: Đơn chất là những chất được tạo thành từ 1 nguyên tố hóa học Lời giải chi tiết: - Xét hình 4.4: + Đơn chất hydrogen được tạo nên từ 1 nguyên tố H + Đơn chất nito được tạo nên từ 1 nguyên tố N + Đơn chất chlorine được tạo nên từ 1 nguyên tố Cl - Xét hình 4.5: kim loại đồng được tạo nên từ 1 nguyên tố Cu => Hình 4.4 và 4.5 có đặc điểm chung là các đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố hóa học CH tr 30 LT
Phương pháp giải: Đơn chất là những chất được tạo thành từ 1 nguyên tố hóa học Lời giải chi tiết: a) Được tạo thành từ 1 nguyên tố Na => Đơn chất b) Được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Không phải đơn chất c) Được tạo thành từ 1 nguyên tố C => Đơn chất d) Được tạo thành từ 2 nguyên tố Na và Cl => Không phải đơn chất CH tr 31 VD
Phương pháp giải: 1. Các kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện: đồng, bạc, nhôm… 2. Trong quá trình quang hợp, cây xanh lấy đi khí carbon dioxide và nhả ra khí oxygen Lời giải chi tiết: 1. 2 đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện là: Copper (đồng), Aluminium (Nhôm) 2. Trong quá trình quang hợp, khí oxygen được tạo ra (có vai trò quan trọng, duy trì sự sống của con người) => Đơn chất oxygen CH tr 31 CH
Phương pháp giải: Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành Lời giải chi tiết: - Hình 4.7a được tạo thành từ 2 nguyên tố C và H - Hình 4.7b được tạo thành từ 2 nguyên tố Cl và H - Hình 4.7c được tạo thành từ 2 nguyên tố N và H - Hình 4.7d được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Các chất trong hình 4.7 là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành CH tr 31 LT
Phương pháp giải: - Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học - Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành Lời giải chi tiết: a) Đường ăn được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất b) Nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H và O => Hợp chất c) Khí hydrogen được tạo thành từ 1 nguyên tố H => Đơn chất d) Vitamin C được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất e) Lưu huỳnh được tạo thành từ 1 nguyên tố S => Đơn chất CH tr 32 LT
Phương pháp giải: - Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học - Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành Lời giải chi tiết: - Quan sát hình 4.8 thấy: + Acetic acid được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O => Hợp chất + Oxygen được tạo thành từ 1 nguyên tố O => Đơn chất + Hydrogen peroxide được tạo thành từ 2 nguyên tố O và H => Hợp chất
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết bài 4: Phân tử, đơn chất, hợp chất - KHTN 7 Cánh Diều
+
Lý thuyết: Phân tử, đơn chất, hợp chất I. Phân tử 1. Khái niệm phân tử - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hoá học và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. - Các phân tử của một chất giống nhau về thành phần và hình dạng. Ví dụ 1: Nước được hợp thành từ các phân tử có hai nguyên tử H, một nguyên tử O và có dạng gấp khúc.
Hình 1: Mô hình phân tử của nước - Mỗi phân tử gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau. - Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống hoặc khác nhau. Ví dụ 2: - Phân tử đường ăn gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên tử O liên kết với nhau. - Phân tử iodine gồm hai nguyên tử I liên kết với nhau. 2. Khối lượng phân tử - Khối lượng phân tử (kí hiệu là M) bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Đơn vị của khối lượng phân tử là amu. Ví dụ 3: Cách xác định khối lượng phân tử nước. Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố. Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Bước 2: Có khối lượng của từng nguyên tử (H: 1 amu, O: 16 amu), khối lượng phân tử nước là: Mnước = 2x1 + 1x16 = 18 (amu) II. Đơn chất - Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hoá học. Hình 2: Mô hình phân tử một số đơn chất Ví dụ 4: Mỗi chất trong hình 2 đều do một nguyên tố hoá học tạo nên, do đó khí hydrogen, khí nitrogen và kim loại copper đều là các đơn chất. - Ở điều kiện thường, trừ mercury ở thể lỏng, các đơn chất kim loại khác đều ở thể rắn. - Tên của các đơn chất thường trùng với tên của các nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất. Ví dụ 5: - Than và kim cương là các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố carbon. - Khí oxygen và khí ozone là các đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố oxygen. III. Hợp chất - Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hoá học tạo thành.
Hình 3: Mô hình phân tử một số hợp chất Ví dụ 6: - Khí carbon dioxide được tạo thành từ nguyên tử của hai nguyên tố carbon và oxygen. - Khí hydrogen chloride được tạo thành từ nguyên tử của hai nguyên tố hydrogen và chlorine. - Khí ammonia được tạo thành từ nguyên tử của hai nguyên tố nitrogen và hydrogen.
- Thu gọn
|
















Danh sách bình luận