Bài 40. Di truyền học người trang 192, 193, 194 Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều

Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố và mẹ đều mang gene bệnh nhưng không bị bệnh (kiểu gene dị hợp tử về tính trạng bệnh) thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con mang gene bệnh chiếm khoảng 50%. Trên cơ sở di truyền học bệnh Thalassemia, giải thích ý nghĩa của việc di truyền trước hôn nhân.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 192 MĐ

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 192 SGK KHTN 9 Cánh diều

Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố và mẹ đều mang gene bệnh nhưng không bị bệnh (kiểu gene dị hợp tử về tính trạng bệnh) thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con mang gene bệnh chiếm khoảng 50%. Trên cơ sở di truyền học bệnh Thalassemia, giải thích ý nghĩa của việc di truyền trước hôn nhân.

Phương pháp giải:

Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố và mẹ đều mang gene bệnh nhưng không bị bệnh (kiểu gene dị hợp tử về tính trạng bệnh) thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con mang gene bệnh chiếm khoảng 50%. 

Lời giải chi tiết:

Việc xét nghiệm gen tiền hôn nhân ở các cặp vợ chồng giúp sàng lọc và phát hiện những bệnh lý di truyền nguy hiểm và dị tật bẩm sinh ở thai nhi, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên và phương pháp điều trị thích hợp nếu không may mắn gặp phải. 

CH tr 192 CH

Trả lời câu hỏi trang 192 SGK KHTN 9 Cánh diều

Dựa vào hình 40.1, mô tả một số tính trạng của bản thân và những người xung quanh

Phương pháp giải:

Dựa vào hình 40.1

Lời giải chi tiết:

a) Dái tai dài, dái tai dính

b) Ngón tay út thẳng, ngón tay út cong

c) Lúm đồng tiền, không lúm đồng tiền

d) Cằm chẻ, cằm thẳng

e) Mắt nâu, mắt đen, mắt xanh

f) Da vàng, da đen, da trắng

CH tr 193 LT

Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 193 SGK KHTN 9 Cánh diều

Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu hình của cùng 1 tính trạng với nhau.

 

Phương pháp giải:

Quan sát bảng 40.1

Lời giải chi tiết:

Tính trạng màu tóc: tóc vàng, tóc đen

Tính trạng màu mắt: mắt đen, mắt xanh

Tính trạng màu da: da đen, da vàng, da trắng

Tính trạng kiểu tóc: tóc thẳng, tóc xoăn

Tính trạng mũi: mũi cao, mũi thấp

Tính trạng nhóm máu: nhóm máu A, nhóm máu AB, nhóm máu O, nhóm máu B

CH tr 193 CH

Trả lời câu hỏi trang 193 SGK KHTN 9 Cánh diều

Quan sát hình 40.2:

a) Sắp xếp mỗi trường hợp trong hình vào 3 nhóm tương ứng: bệnh di truyền, tật di truyền và hội chứng.

b) Mô tả đặc điểm bên ngoài để nhận biết những người mắc hội chứng, bệnh, tật di truyền có trong hình.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 40.2

Lời giải chi tiết:

a) 

- Hội chứng: Turner, Down

- Bệnh di truyền: Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh

- Tật di truyền: Hở khe môi, hàm, dính ngón tay

b) 

- Turner: tai rụt, cổ ngắn, hai cánh tay khuỳnh rộng ra, bàn tay, bàn chân sưng vù

- Down: mặt và sống mũi thẳng, mắt xếch, tai nhỏ, lưỡi hơi thè ra ngoài, cổ ngắn, chiều cao thấp hơn, cơ bắp yếu hoặc khớp lỏng lẻo, tay và chân nhỏ

- Dính ngón tay: ngón tay dính liền với nhau

- Hở khe môi, hàm: hở khe môi

- Bạch tạng: mống mắt hồng, tóc trắng, da trắng

CH tr 194 VD 1

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 194 SGK KHTN 9 Cánh diều

Chất độc màu da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin.  


Phương pháp giải:

Chất độc màu da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin.

Lời giải chi tiết:

Chất da cam/Dioxin đã có ảnh hưởng về di truyền sinh thái, đặc biệt gây ra tình trạng sảy thai, lưu thai hoặc có con bị dị tật bẩm sinh ở phụ nữ bị nhiễm Dioxin.

CH tr 194 LT

Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 194 SGK KHTN 9 Cánh diều

Hãy xác định các bệnh, hội chứng di truyền dưới đây là do đột biến trên gene hay nhiễm sắc thể bằng cách hoàn thành bản 40.2

 

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng 40.2

Lời giải chi tiết:

Bệnh/ Hội chứng

Đột biến gene

Đột biến NST

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

x

 

Bệnh máu khó đông

x

 

Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính

 

x

Hội chứng cri - du - chat

 

x

Hội chứng Patau

x

 

Hội chứng Edward

x

 

CH tr 194 CH

Trả lời câu hỏi trang 194 SGK KHTN 9 Cánh diều

Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?

Phương pháp giải:

Lý thuyết vai trò của di truyền học với hôn nhân

Lời giải chi tiết:

Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng ngừa bệnh di truyền

Tư vấn di truyền trở nên thật sự cần thiết trong những trường hợp sau: Có nhiều người trong gia đình mắc cùng một loại bệnh lý (ung thư, đột quỵ, tiểu đường). Khởi phát các bệnh mạn tính lúc trẻ.

CH tr 194 VD 2

Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 194 SGK KHTN 9 Cánh diều

Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách là một công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm để thực hiện mục tiêu này.

Phương pháp giải:

Lý thuyết di truyền học

Lời giải chi tiết:

- Tạo môi trường trong sạch hạn chế tác nhân gây đột biến

- Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh

- Liệu pháp gene

- Chương trình kiểm tra trẻ sơ sinh

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Di truyền học với con người - Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
+

BÀI 47. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI

I. Tính trạng ở người

Ở người, một số tính trạng được sử dụng để phân biệt người này với người kia: chiều cao, màu tóc,...

II. Bệnh và tật di truyền ở người

1. Khái niệm

Những thay đổi bất thường về hình thái cơ thể do đột biến gây ra gọi là tật di truyền.

Những rối loạn chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột biến gây ra gọi là bệnh di truyền.

2. Một số bệnh di truyền ở người

Bệnh câm điếc bẩm sinh

Bệnh bạch tạng

3. Một số hội chứng ở người

Hội chứng Down

Hội chứng Turner

4. Một số tật di truyền ở người

Tật hở khe môi, hàm

Tật dính hoặc thừa ngón tay, ngón chân

III. Một số tác nhân gây bệnh di truyền

Đột biến gene

Đột biến NST

IV. Vai trò của di truyền học với hôn nhân

1. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Di truyền học là cơ sở giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình:

Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Hôn nhân một vợ một chồng.

Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.

Không lựa chọn giới tính thai nhi.

Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn.

Người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi

2. Ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống

Di truyền học đã chỉ rõ kết hôn gần làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cá thể đồng hợp với tần số tăng lên đáng kể so với tự nhiên.

Tần số bệnh và tật di truyền ở các cặp hôn nhân có họ hàng thân thuộc, có khoảng 20 - 30% số con cháu bị chết non hoặc mang các bệnh và tật đi truyền bẩm sinh.

3. Vấn để lựa chọn giới tính trong sinh sản

Vấn để “trọng nam khinh nữ” đã tồn tại từ lâu ở nhiều nơi trên thế giới, dẫn đến các vấn đề về xã hội và y tế như tăng tỉ lệ phá thai, mất cân bằng và kì thị giới tính, giảm sức khoẻ ở phụ nữ,... Luật Hôn nhân và Gia đình nước ta nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close