Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thứcLâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Mở đầu Lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao? Phương pháp giải: - Tìm hiểu qua sách, báo và internet về vai trò của lâm nghiệp và thuỷ sản đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chỉ ra lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao. Lời giải chi tiết:
? mục 1 Dựa vào thông tin mục 1 và hình 6.1, hãy: - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta. - Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục 1. Lâm nghiệp và hình 6.1 (SGK trang 136, 137, 138). - Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta. Lời giải chi tiết: - Các nhân tố ảnh hưởng tới ngành lâm nghiệp + Tài nguyên rừng: Năm 2024, nước ta có khoảng 14,9 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 42%; cung cấp nguyên liệu và tạo điều kiện phát triển nhiều hoạt động lâm nghiệp. + Địa hình và đất: Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đất đai đa dạng, thuận lợi trồng và phát triển nhiều loại rừng. + Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều và phân hóa đa dạng, giúp rừng sinh trưởng, tạo sự phong phú về sinh vật. + Kinh tế – xã hội: Chính sách bảo vệ rừng, tiến bộ khoa học – công nghệ, thị trường tiêu thụ và nguồn lao động thúc đẩy lâm nghiệp phát triển. + Khó khăn: Thiên tai, cháy rừng, biến đổi khí hậu và khai thác rừng chưa hợp lí làm suy giảm diện tích, chất lượng rừng. - Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp + Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 5%, chiếm gần 3% giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. + Khai thác, chế biến lâm sản:
+ Trồng và bảo vệ rừng:
? mục 2 Dựa vào thông tin mục 2 và hình 6.1, hãy: - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta. - Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục 2. Thuỷ sản và hình 6.1 (SGK trang 139, 140). - Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta. Lời giải chi tiết: - Các nhân tố ảnh hưởng tới ngành thủy sản + Nguồn lợi thủy sản: Phong phú với hơn 2.000 loài cá, khoảng 4 triệu tấn trữ lượng; tạo điều kiện phát triển khai thác và nuôi trồng. + Địa hình và mặt nước: Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn; hệ thống sông ngòi, ao hồ dày đặc, thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản. + Khí hậu: Nhiệt đới, nguồn nhiệt ẩm dồi dào giúp nhiều loài thủy sản phát triển quanh năm. + Kinh tế – xã hội: Thị trường mở rộng; cơ sở vật chất, khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại; chính sách hỗ trợ và nguồn lao động có kinh nghiệm thúc đẩy ngành phát triển. + Khó khăn: Nguồn lợi suy giảm do khai thác quá mức; thiên tai, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. - Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản + Năm 2024, thủy sản chiếm 22,6% giá trị toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%. + Khai thác thủy sản:
+ Nuôi trồng thủy sản:
Luyện tập Dựa vào hình 6.2, hãy: - Tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. - Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Phương pháp giải: - Đọc kĩ hình 6.2 (SGK trang 140). - Cách tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng: + Tổng sản lượng thủy sản = Sản lượng thủy sản khai thác + Sản lượng thủy sản nuôi trồng. + Tỉ trọng thủy sản khai thác (%) = Sản lượng thủy sản khai thác : Tổng sản lượng thủy sản × 100. + Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng (%) = Sản lượng thủy sản nuôi trồng : Tổng sản lượng thủy sản × 100. - Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Lời giải chi tiết: - Cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024:
- Nhận xét: + Cơ cấu sản lượng thủy sản chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng. + Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm liên tục từ 48,1% năm 2010 xuống 40,2% năm 2024, giảm 7,9 điểm phần trăm. + Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng từ 51,9% lên 59,8%, tăng 7,9 điểm phần trăm. + Nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác và khoảng cách giữa hai bộ phận ngày càng lớn. Vận dụng Tìm hiểu và giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở địa phương em. Phương pháp giải: Tìm hiểu qua sách, báo và internet về hoạt động trồng rừng ở địa phương em (chọn cấp tỉnh hoặc xã) Lời giải chi tiết: Hoạt động trồng rừng ở tỉnh Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh có điều kiện phát triển lâm nghiệp, nhất là tại các khu vực miền núi như Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế. - Năm 2025, toàn tỉnh trồng mới khoảng 13,3 nghìn ha rừng tập trung và 6,3 triệu cây lâm nghiệp phân tán. - Các loại cây được trồng chủ yếu là keo, bạch đàn, thông và một số cây gỗ lớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy và tạo việc làm cho người dân. - Hoạt động trồng rừng gắn với khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững. - Đến năm 2025, tỉnh có khoảng 167,7 nghìn ha rừng và diện tích đã trồng cây rừng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 31,16%. => Trồng rừng góp phần nâng cao thu nhập, bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế thiên tai và cải thiện môi trường sinh thái.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Lâm nghiệp và thủy sản - Địa lí 9 Kết nối tri thức
+
BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 1. Lâm nghiệp a) Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng: - Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta. - Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích tỉ lệ che phủ rừng và rừng trồng lớn nhất cả nước. - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất cả nước. - Phân loại rừng: + Theo nguồn gốc hình thành, rừng được phân thành rừng tự nhiên và rừng trồng. + Theo mục đích sử dụng chủ yếu, rừng nước ta được phân chia thành rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. b) Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp - Năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp đạt 3,88%. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Khai thác, chế biến lâm sản: Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (năm 2021). Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,... - Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh, tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Thủy sản a) Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản: - Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Các hệ thống sông có nguồn lợi thủy sản dồi dào là hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long. - Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm. - Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm do khai thác quá mức. b) Sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản - Năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021) - Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước). Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn. - Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước 2021). Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. - Thủy sản nước ta xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,… Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Thu gọn
|







Danh sách bình luận