Giải Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 3) trang 88 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL sốViết số thích hợp vào chỗ chấm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 254 cm = ...... m 93 dm = ...... m 475 tạ = ...... tấn b) 4 mm² = ...... cm² 7 m² 3 dm² = ...... m² 3 yến 8 kg = ...... tạ Phương pháp giải: a) Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm; 1 m = 10 dm; 1 tấn = 10 tạ b) Áp dụng cách đổi: 1 cm² = 100 mm²; 1 m² = 100 dm²; 1 tạ = 10 yến = 100 kg Lời giải chi tiết: a) 254 cm = 2,54 m 93 dm = 9,3 m 475 tạ = 47,5 tấn b) 4 mm² = 0,04 cm² 7 m² 3 dm² = 7,03 m² 3 yến 8 kg = 0,38 tạ Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Phương pháp giải: Quan sát kim chỉ trên mặt cân và đọc số đo ứng với vạch mà kim chỉ tới. Lời giải chi tiết: a) Túi lạc nặng 2,1 kg. b) Túi đậu xanh nặng 600 g. Bài 3 Hoàn thành bảng sau.
Phương pháp giải: Để làm tròn đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì giữ nguyên hàng phần mười, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào hàng phần mười. Lời giải chi tiết:
Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một quý ông người Pháp chặt một thỏi bạc làm hai phần rồi cho Gavroche một phần và nói: “Cho cậu phần thập phân." Biết thỏi bạc nặng 1,79 kg. Vậy Gavroche được ……………… g bạc. Phương pháp giải: Xác định phần thập phân của số 1,79 kg, rồi đổi phần đó ra gam. Lời giải chi tiết: Phần thập phân của số 1,79 là 0,79. Đổi 0,79 kg = 790 g. Vậy Gavroche được 790 g bạc. Bài 5 Viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm. Một võ sĩ châu chấu nặng 1,4 g. Để ra oai, cậu ta ghi vào danh thiếp là “Cân nặng: 0,014 kg". Hỏi phải thêm mấy chữ số 0 nữa vào ngay sau dấu phẩy của phần thập phân thì cân nặng trên danh thiếp mới đúng? Trả lời: ………………………………………………………………………………. Phương pháp giải: Đổi 1,4 g ra ki-lô-gam rồi so sánh với số ghi trên danh thiếp. Lời giải chi tiết: Võ sĩ châu chấu nặng 1,4 g bằng 0,0014 kg. Vậy phải thêm một chữ số 0 nữa.
|










Danh sách bình luận