Bài 36. Khái quát về di truyền học trang 159, 160, 161 Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức

Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 159 MĐ

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 159 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?

Phương pháp giải:

Lý thuyết khái quát về di truyền học

Lời giải chi tiết:

Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và những đặc điểm khác bố mẹ đó là hiện tượng di truyền và biến dị.

CH tr 159 CH

Trả lời câu hỏi trang 159 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là 1 ví dụ về hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là ví dụ về hiện tượng biến dị.

Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?

2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.

Phương pháp giải:

Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là 1 ví dụ về hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là ví dụ về hiện tượng biến dị.

Lời giải chi tiết:

1. 

- Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu. 

- Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác bố, mẹ, tổ tiên và khác nhau ở nhiều chi tiết.

2. 

VD1: Một gia đình có bố tóc xoăn, mắt nâu, mẹ tóc thẳng, mắt đen. Sinh được 3 người con:

+ Người con cả tóc xoăn, mắt đen

+ Người con thứ 2 tóc thẳng, mắt đen

+ Người con thứ 3 tóc xoăn, mắt nâu.

→ Cả 3 người con đều được di truyền các tính trạng có sẵn ở bố mẹ.

VD2: Khi lai 2 cây hoa màu đỏ và màu trắng ta nhận được đời con có xuất hiện hoa màu hồng → biến dị

CH tr 160 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 160 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm

2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?

 

Phương pháp giải:

Quan sát hình 36.1

Lời giải chi tiết:

1.

Các bước thí nghiệm: Cho lai 2 câu đậu hà lan thuần chủng hoa tím và hoa trắng thu được F1 có 100% hoa tím. Tiếp rực cho F1 tự thụ phấn thu được F2.

Kết quả: F1 có 3 tím: 1 hoa trắng

2. Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) không bị biến mất trong phép lai.

CH tr 160 CH 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 160 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.

Phương pháp giải:

Lý thuyết ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền.

Lời giải chi tiết:

- Nhân tố di truyền là đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp allele, ký hiệu bằng cùng một chữ cái).

- Tính trạng tương phản: hoa tím >< hoa trắng

- Tính trạng trội: hoa tím

- Tính trạng lặn: hoa trắng

CH tr 160 CH 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 160 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.

Phương pháp giải:

Lý thuyết ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền.

Lời giải chi tiết:

Nhân tố di truyền là đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp allele, ký hiệu bằng cùng một chữ cái); các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau → khái niệm đầu tiên về gene → cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.

CH tr 161 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 161 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan.

Phương pháp giải:

Lý thuyết một số thuật ngữ trong nghiên cứu di truyền

Lời giải chi tiết:

- Tính trạng: màu hoa

- Tính trạng tương phản: hoa tím >< hoa trắng

- Kiểu hình: hoa tím, hoa trắng

- Kiểu gene: AA, Aa, aa.

CH tr 161 CH 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 161 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa hai cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

1. Hãy sử dụng các ký hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.

2. Dự đoán tính trạng trội lặn trong phép lai trên.

Phương pháp giải:

Dựa vào thuật ngữ và ký hiệu di truyền học

Lời giải chi tiết:

1. Sơ đồ lai:

 

2. Dự đoán: thân cao là tính trạng trội, thân thấp là tính trạng lặn.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Khái quát di truyền học - Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
+

BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC

I. Khái niệm

Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.

Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.

II. Mendel - Người đặt nền móng cho di truyền học

1. Thí nghiệm của Mendel

2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền

Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái); các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau. 

III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền

1. Một số thuật ngữ

- Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

- Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.

- Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.

- Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật. Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng quan tâm.

- Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được quan tâm.

- Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene (mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc nhiều allele khác nhau.

- Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống nhau).

- Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.

2. Một số kí hiệu

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close