Bài 4. Công và công suất trang 21, 22, 23 Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức

Trong đời sống, ta thường nói cần “tốn công” khi thực hiện các công việc như cấy lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,… Công trong môi trường hợp đó được xác định như thế nào?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi tr 21 CHMĐ

Trả lời câu hỏi mở đầu trang 21 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Trong đời sống, ta thường nói cần “tốn công” khi thực hiện các công việc như cấy lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,… Công trong môi trường hợp đó được xác định như thế nào?

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết về công

Lời giải chi tiết:

Công trong mỗi trường hợp được xác định bằng cách:

- Cấy lúa, xây nhà: sức người bỏ ra để hoàn thành công việc.

- Ngồi đợi xe: thời gian bỏ ra để đợi xe

Câu hỏi tr 22 HĐ

Trả lời câu hỏi hoạt động trang 22 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Hãy mô tả quá trình thực hiện công trong các ví dụ ở Hình 4.2 thông qua việc xác định lực tác dụng lên vật và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết về công cơ học

Lời giải chi tiết:

Câu hỏi tr 22 CH

Trả lời câu hỏi trang 22 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên thẳng đứng, có độ lớn 700 N để nâng thùng hàn từ mặt đất lên độ cao 2 m. Tính công của lực nâng

Phương pháp giải:

Vận dụng công thức tính công: A = F.s

Lời giải chi tiết:

Công của lực nâng là: A = F.s = 700.2 = 1400 J

Câu hỏi tr 23 HĐ

Trả lời câu hỏi hoạt động trang 23 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nắng thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.

a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng.

b) Xe nào thực hiện công nhanh hơn?

 

Phương pháp giải:

a) Vận dụng công thức tính công: A = F.s

b) So sánh công của hai xe

Lời giải chi tiết:

a) Công của xe thứ nhất là: A1 = F1.s = 500.1 = 500 J

Công của xe thứ hai là: A2 = F2.s = 700.1 = 700 J

b) Vì t2 > t1 nên xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn xe thứ hai

Câu hỏi tr 24 CH

Trả lời câu hỏi trang 24 SGK KHTN 9 Kết nối tri thức

Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy đề cuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức thực tế

Lời giải chi tiết:

Ta có thể đo bằng cách là đếm số lần đập của tim trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chúng ta tính được công của tim người: A = n J. Từ đó tính được công suất của tim bằng công thức : P = A/t

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Công và công suất - Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
+

Bài 4. Công và công suất

I. Công

- Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật

- Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức:

A = F.s

Trong đó:

F là lực tác dụng lên vật (N)

S là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (m)

- Khi F = 1 N, s = 1 m thì A = 1 N. 1 m = 1 Nm

- Đơn vị: Jun (J) (1 J = 1 Nm)

1 kJ = 103 J

1 MJ = 106 J

1 BTU = 1055 J

1 cal = 4,186 J

1 kcal = 1000 cal = 4186 J

II. Công suất

- Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của vật sinh công được gọi là công suất

- Nếu trong thời gian t, công thực hiện là A thì công suất P được tính theo công thức:

\(P = \frac{A}{t}\)

Trong đó:

A là công thực hiện được (J)

t là thời gian thực hiện công (s)

- Đơn vị: Oát (W) \(1W = \frac{{1J}}{{1s}}\)

1 kW = 103 W

1 MW = 106 W

1 GW = 109 W

1 HP = 746 W

1 BTU/h = 0,293 W

Sơ đồ tư duy về “Công và công suất”

 

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close