Bài 15. Di truyền gene ngoài nhân trang 78, 79, 80 Sinh 12 Kết nối tri thứcỞ người, sự di truyền bệnh cơ ti thể (gây suy yếu và thoái hóa cơ) phụ thuộc hoàn toàn vào mẹ, khi mẹ bị bệnh thì các con đều bị bệnh bất kể là bố có bị bệnh hay không. Hiện tượng này được giải thích như thế nào? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
CH tr 78 MĐ Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 78 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Ở người, sự di truyền bệnh cơ ti thể (gây suy yếu và thoái hóa cơ) phụ thuộc hoàn toàn vào mẹ, khi mẹ bị bệnh thì các con đều bị bệnh bất kể là bố có bị bệnh hay không. Hiện tượng này được giải thích như thế nào? Phương pháp giải: Lý thuyết di truyền ngoài nhân Lời giải chi tiết: Hiện tượng này là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đối với các gene quy định kiểu hình bị bệnh nằm ngoài nhân (ở ti thể). CH tr 80 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 80 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Quan sát Bảng 15.1, hãy nhận xét chung về kết quả các phép lai trong bảng và giải thích. Phương pháp giải: Quan sát bảng 15.1 Lời giải chi tiết: Kết quả các phép lai thuận nghịch ở trên cho thấy, màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu lá của cây mẹ mà không chịu ảnh hưởng bởi màu lá của cây bố. CH tr 80 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 80 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Dựa vào đặc điểm nào người ta có thể nhận biết được tính trạng di truyền do gene ngoài nhân? Phương pháp giải: Lý thuyết đặc điểm di truyền gene ngoài nhân Lời giải chi tiết: Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có các đặc điểm sau: - Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau, tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới. - Trong di truyền gene ngoài nhân, vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không ngang nhau mà vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái. - Gene ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong ti thể, lục lạp, các gene này không tồn tại thành từng cặp allele như gene trong nhân nên chỉ cần một allele là được biểu hiện ra kiểu hình. - Các gene ngoài nhân mặc dù được truyền từ mẹ nhưng các cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số lượng các allele khác nhau dẫn đến có thể có các kiểu hình khác nhau. - Không có sự tái tổ hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh. CH tr 82 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Những nghiên cứu về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được ứng dụng như thế nào trong thực tiễn? Phương pháp giải: Lý thuyết của ứng dụng di truyền gene ngoài nhân Lời giải chi tiết: Những hiểu biết về các gene ngoài nhân và cơ chế di truyền chúng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống như nghiên cứu tiền hoá, y học, nông nghiệp, pháp y,... mang lại nhiều lợi ích to lớn. CH tr 82 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Đặc điểm nào của hệ gene ti thể khiến các nhà khoa học thường giải trình tự hệ gene này để xác định nhân thân ở người trong trường hợp các mẫu vật đem phân tích đã bị huỷ hoại nghiêm trọng bởi các yếu tố môi trường (ví dụ như hài cốt)? Phương pháp giải: Lý thuyết của ứng dụng di truyền gene ngoài nhân Lời giải chi tiết: Do mỗi gene trong ti thể có một số lượng lớn bản sao và di truyền theo dòng mẹ nên việc giải trình tự gene trong ti thể còn được áp dụng trong công tác pháp y nhằm xác định hài cốt liệt sĩ và nhân thân các nạn nhân trong các vụ tai nạn cũng như xác định quan hệ huyết thống ở người,... CH tr 82 LT & VD 1 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 1 trang 82 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có gì khác so với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân? Phương pháp giải: Lý thuyết của ứng dụng di truyền gene ngoài nhân Lời giải chi tiết: Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ khác so với các tính trạng được quy định bởi các gene trong nhân mang đặc tính của cả bố và mẹ. CH tr 82 LT & VD 2 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 2 trang 82 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Hãy tìm hiểu thêm những ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân trong y học và nông nghiệp qua sách báo, internet,... Phương pháp giải: Tìm hiểu qua sách, báo, internet,... Lời giải chi tiết: Y học: - Sử dụng liệu pháp gen ti thể để điều trị bệnh Leigh: Bệnh Leigh là một bệnh di truyền ti thể gây ra các rối loạn về thần kinh và cơ bắp. Liệu pháp gen ti thể sử dụng virus để đưa gen khỏe mạnh vào tế bào ti thể bị bệnh. - Sử dụng liệu pháp gen vi khuẩn để điều trị ung thư: Liệu pháp gen vi khuẩn sử dụng vi khuẩn được biến đổi gen để tiêu diệt tế bào ung thư. Nông nghiệp: - Cây lúa vàng: Gạo vàng được tạo ra bằng kỹ thuật biến đổi gen để tổng hợp beta-carotene, tiền chất của vitamin A. Gạo vàng giúp giải quyết vấn đề thiếu vitamin A ở các nước đang phát triển. - Cây ngô Bt: Ngô Bt được tạo ra bằng kỹ thuật biến đổi gen để có khả năng kháng sâu bệnh. Ngô Bt giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu và tăng năng suất cây trồng.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Di truyền gene ngoài nhân - Sinh 12 Kết nối tri thức
+
BÀI 15. DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN I. Thí nghiệm của Correns về di truyền gene ngoài nhân 1. Bối cảnh ra đời của thí nghiệm Vào năm 1909, Carl Correns đã phát hiện ra một hiện tượng di truyền khác thường ở loài cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa). Ở loài cây này, trên cùng một cây có thể có ba loại nhánh với màu sắc lá khác nhau: nhánh toàn lá xanh, nhánh toàn lá trắng và nhánh có lá khảm (có vệt trắng trên nền lá xanh). Để tìm hiểu cơ sở di truyền của màu sắc lá ở loài cây này, Correns đã tiến hành các thí nghiệm lai khác nhau. 2. Thí nghiệm
3. Giải thích thí nghiệm Kết quả các phép lai thuận nghịch ở trên cho thấy, màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu ál của cây mẹ mà không chịu ảnh hưởng bởi màu lá của cây bố. Từ kết quả thí nghiệm thu được, Corens đưa ra kết luận, tính trạng màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ không di truyền theo quy luật Mendel mà di truyền theo mẹ, từ đó xuất hiện thuật ngữ "di truyền theo dòng mẹ". II. Đặc điểm di truyền gene ngoài nhân Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có các đặc điểm sau: III. Ứng dụng di truyền gene ngoài nhân Những hiểu biết về các gene ngoài nhân và cơ chế di truyền chúng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống như nghiên cứu tiền hoá, y học, nông nghiệp, pháp y,... mang lại nhiều lợi ích to lớn.
- Thu gọn
|









Danh sách bình luận