Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại trang 106, 107, 108 Sinh 12 Kết nối tri thứcTần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có được duy trì ổn định qua các thế hệ hay không? Nếu có thì do những yếu tố nào? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
CH tr 106 MĐ Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 106 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có được duy trì ổn định qua các thế hệ hay không? Nếu có thì do những yếu tố nào? Phương pháp giải: Lý thuyết thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại Lời giải chi tiết: Tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có được duy trì ổn định qua các thế hệ do giao phối ngẫu nhiên và không có tác động của các nhân tố tiến hóa. CH tr 108 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 108 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Tại sao cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hóa nhỏ? Phương pháp giải: Lý thuyết tiến hóa nhỏ. Lời giải chi tiết: Tiến hóa là quá trình thay đổi tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quá trình tiến hóa như vậy ở quy mô quần thể được gọi là tiến hóa nhỏ. Vì các quần thể thuộc cùng một loài, sống trong các điều kiện môi trường khác nhau nên vốn gene của các quần thể cũng thường khác nhau. Do vậy, mỗi quần thể là một đơn vị của tiến hóa nhỏ. CH tr 108 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 108 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số của loại allele nào nhanh hơn: allele trội hay allele lặn? Giải thích. Phương pháp giải: Lý thuyết chọn lọc tự nhiên. Lời giải chi tiết: Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn vì allele lặn tồn tại ở trạng thái dị hợp nhưng không biểu hiện ra kiểu hình nên chọn lọc tự nhiên khó loại bỏ hoàn toàn và nhanh choang ra khỏi quần thể. CH tr 109 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 109 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Thuốc kháng sinh có phải là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn hay không? Giải thích. Phương pháp giải: Thuốc kháng sinh không phải là tác nhân đột biến. Lời giải chi tiết: Thuốc kháng sinh không trực tiếp gây đột biến gen dẫn đến sự kháng thuốc ở vi khuẩn. Thuốc kháng sinh chỉ tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn nhạy cảm: Khi sử dụng thuốc kháng sinh, vi khuẩn nhạy cảm sẽ bị tiêu diệt, tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng thuốc phát triển và sinh sản. CH tr 109 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 109 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Tại sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một loại sinh vật thích nghi với mọi điều kiện môi trường? Phương pháp giải: Mọi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Lời giải chi tiết: Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là: - Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn do vậy không hẳn là đã tối ưu. Ví dụ: loài dơi có cấu trúc xương chi trước giống như các loài thú khác nên chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại cá thể nào có lớp màng da kết nối các bộ phận của chi trước để nâng đỡ cơ thế khi bay mà không thể tạo ra cấu trúc cánh như ở chim. Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác. Ví dụ: Con chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác. CH tr 111 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 111 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Loài sinh học là gì? Phương pháp giải: Khái niệm loài sinh học Lời giải chi tiết: Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự. CH tr 111 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 111 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Cách li sinh sản và các nhân tố tiến hóa có vai trò gì trong quá trình hình thành loài mới. Phương pháp giải: Lý thuyết vai trò của các nhân tố tiến hóa. Lời giải chi tiết: Cách li sinh sản và các nhân tố tiến hóa là những yếu tố ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ → hình thành loài mới. CH tr 112 LT & VD 1 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 1 trang 112 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Nêu điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền. Phương pháp giải: Lý thuyết các nhân tố tiến hóa Lời giải chi tiết: Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự biến động của tần số allele trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm tăng tần số allele có lợi và loại bỏ allele có hại, trong khi phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên. CH tr 112 LT & VD 2 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 2 trang 112 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Với điều kiện như hiện nay, loài người có thể tiến hóa thành loài mới ngay trên Trái Đất hay không? Giải thích. Phương pháp giải: Lý thuyết quá trình hình thành loài mới. Lời giải chi tiết: Loài người có thể tiến hóa thành loài mới ngay trên Trái Đất, nhưng rất khó xảy ra. Cần có nhiều thời gian, sự thay đổi di truyền có lợi và áp lực chọn lọc để sự tiến hóa tạo ra một loài mới. Tuy nhiên, vẫn có một số yếu tố có thể thúc đẩy sự tiến hóa ở con người trong tương lai. CH tr 112 LT & VD 3 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 3 trang 112 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Con người có khả năng tạo ra các công cụ và phương tiện để có thể thích nghi hơn với môi trường. Vậy loài người có còn chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên không? Giải thích. Phương pháp giải: Lý thuyết quá trình hình thành loài mới. Lời giải chi tiết: Loài người có chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên: - Chọn lọc tự nhiên là một quá trình diễn ra liên tục: Chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên mọi sinh vật, bao gồm cả con người. - Con người vẫn là một phần của thế giới tự nhiên: Con người vẫn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như khí hậu, thức ăn, nước uống, và các loài sinh vật khác. - Công cụ và phương tiện chỉ là một phần của sự thích nghi: Con người vẫn cần có các đặc điểm di truyền phù hợp để có thể sử dụng công cụ và phương tiện hiệu quả. - Sự xuất hiện của các công nghệ mới có thể tạo ra các áp lực chọn lọc mới: Ví dụ, sự phát triển của công nghệ sinh học có thể dẫn đến sự xuất hiện của các bệnh mới mà con người cần phải thích nghi.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại - Sinh 12 Kết nối tri thức
+
BÀI 21. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI I. Khái niệm tiến hóa nhỏ Tiến hóa là quá trình thay đổi tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quá trình tiến hóa như vậy ở quy mô quần thể được gọi là tiến hóa nhỏ. II. Các nhân tố tiến hóa 1. Đột biến Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. 2. Phiêu bạt di truyền Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên. 3. Dòng gene Dòng gene (di - nhập gene) àl sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng. Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định. 4. Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể, đồng thời làm giảm dần tần số allele và tần số các kiểu gene quy định các đặc điểm không thích nghi. 5. Giao phối không ngẫu nhiên Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đối tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp. III. Hình thành đặc điểm thích nghi 1. Khái niệm Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi àl đặc điểm thích nghi. 2. Cơ chế Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có các đột biến làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật dẫn đến số lượng các cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ. 3. Tính tương đối của đặc điểm thích nghi Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn do vậy không hẳn là đã tối ưu. Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác. Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác. IV. Loài và cơ chế hình thành loài 1. Khái niệm loài sinh học Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách il sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự. 2. Cơ chế hình thành loài Hình thành loài khác khu vực địa lí Hình thành loài cùng khu vực địa lí
- Thu gọn
|








Danh sách bình luận