Bài 20. Quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài trang 101, 102, 103 Sinh 12 Kết nối tri thứcTại sao dùng thuốc kháng sinh lâu dài để chữa bệnh dễ dẫn tới các vi khuẩn gây bệnh trở nên kháng thuốc? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
CH tr 101 MĐ Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 101 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Tại sao dùng thuốc kháng sinh lâu dài để chữa bệnh dễ dẫn tới các vi khuẩn gây bệnh trở nên kháng thuốc? Phương pháp giải: Lý thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới Lời giải chi tiết: Thuốc kháng sinh hoạt động bằng cách tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, một số vi khuẩn có thể có đột biến gen hoặc biến đổi di truyền giúp chúng có khả năng chống lại thuốc. Khi sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài, những vi khuẩn kháng thuốc này sẽ có lợi thế sinh tồn và phát triển mạnh mẽ hơn so với vi khuẩn nhạy cảm. Dần dần, vi khuẩn kháng thuốc sẽ trở thành chủng vi khuẩn phổ biến, dẫn đến tình trạng kháng thuốc. CH tr 103 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 103 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Tại sao Darwin cho rằng đặc điểm về cấu trúc, hình thái của mỏ chim trên quần đảo Galapagos là đặc điểm thích nghi? Phương pháp giải: Lý thuyết quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên Lời giải chi tiết: Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Ví dụ: Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ ngắn, dày có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng mỏ lại mảnh, dài thích hợp với việc bắt sâu bọ. Darwin gọi những biến dị cá thể giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn giống như các dạng mỏ chim là các đặc điểm thích nghi. CH tr 103 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 103 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Hãy đưa ra một vài đặc điểm thích nghi mà em quan sát được và cho biết đặc điểm đó đem lại lợi ích gì cho sinh vật. Phương pháp giải: HS quan sát và nêu ra. Lời giải chi tiết: Đặc điểm: Tắc kè hoa có khả năng thay đổi màu sắc da để hòa nhập với môi trường xung quanh. Lợi ích: - Ngụy trang, giúp tắc kè hoa tránh khỏi kẻ thù. - Tăng khả năng săn mồi. CH tr 104 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 104 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Một đặc điểm như thế nào được gọi là đặc điểm thích nghi? Phương pháp giải: Lý thuyết đặc điểm thích nghi Lời giải chi tiết: Đặc điểm thích nghi là đặc điểm cấu tạo, sinh lý hoặc tập tính giúp sinh vật tồn tại và phát triển tốt trong môi trường sống của nó. CH tr 104 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 104 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Giải thích quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của Darwin. Phương pháp giải: Giả thuyết quá trình hình thành loài của Darwin. Lời giải chi tiết: Darwin cho rằng ở đời con, bên cạnh những đặc điểm của bố mẹ, luôn có những biến dị di truyền. Mỗi loại biến dị di truyền có thể giúp các cá thể thích nghi với một kiểu môi trường nhất định. Theo thời gian, số lượng các cá thể có biến dị thích nghi tăng dần, hình thành nên loài mới. CH tr 105 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 105 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Sưu tập từ sách, báo, internet,... một số thí nghiệm kiểm chứng học thuyết Darwin. Phương pháp giải: Sưu tập từ sách, báo, internet,... Lời giải chi tiết: Thí nghiệm của Sewall Wright (1932): - Thí nghiệm của Sewall Wright đã chứng minh rằng sự biến dị di truyền có thể xảy ra do trôi dạt di truyền. - Trôi dạt di truyền là sự thay đổi tần số alen trong quần thể do sự ngẫu nhiên. Thí nghiệm của Theodosius Dobzhansky (1937): - Thí nghiệm của Theodosius Dobzhansky đã chứng minh rằng sự biến dị di truyền có thể xảy ra do đột biến gen. - Đột biến gen là sự thay đổi vĩnh viễn trong cấu trúc của gen. CH tr 105 LT & VD 1 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 1 trang 87 SGK Sinh 105 Kết nối tri thức Trình bày phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Phương pháp giải: Lý thuyết học thuyết Darwin Lời giải chi tiết: Phương pháp nghiên cứu của Darwin là một ví dụ điển hình cho phương pháp khoa học. Ông đã thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, đề xuất giả thuyết, thử nghiệm giả thuyết và công bố kết quả. Phương pháp nghiên cứu của ông đã giúp ông xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, một trong những lý thuyết khoa học quan trọng nhất trong lịch sử. CH tr 105 LT & VD 2 Trả lời câu hỏi Luyện tập và vận dụng 2 trang 105 SGK Sinh 12 Kết nối tri thức Một bạn học sinh đề xuất như sau: "Nếu muốn biết một đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi chỉ cần làm thí nghiệm xác định tỉ lệ sống sót của các cá thể mang đặc điểm đó có cao hơn so với các cá thể không có đặc điểm nghiên cứu hay không". Đề xuất này đúng hay sai? Giải thích.
Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết đặc điểm thích nghi Lời giải chi tiết: Đề xuất của bạn học sinh không hoàn toàn đúng. Tỉ lệ sống sót cao hơn có thể là một dấu hiệu cho thấy đặc điểm đó là đặc điểm thích nghi, nhưng không phải là bằng chứng xác thực. Lý do: Tỷ lệ sống sót chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: - Yếu tố môi trường: Khí hậu, thức ăn, nước uống, kẻ thù,... - Yếu tố di truyền: Năng lực sinh sản, sức đề kháng,... - Sự tương tác giữa các yếu tố: Môi trường có thể ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của gen, và ngược lại.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài - Sinh 12 Kết nối tri thức
+
BÀI 20. QUAN NIỆM DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI I. Quan sát các đặc điểm di truyền và biến dị 1. Quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên Darwin cũng nhận thấy các cá thể có cùng bố mẹ vẫn có một số đặc điểm khác biệt nhau và khác với bố mẹ, ông gọi đó là các biến dị cá thể. Ngoài những quan sát về các biến dị cá thể và đặc điểm thích nghi, Darwin còn nhận thấy các sinh vật có khả năng sinh ra một số lượng rất lớn cá thê con, vượt xa số lượng cá thê mà nguồn tài nguyên của môi trường có thê nuôi dưỡng. Vì vậy, chỉ một số ít cá thể con sinh ra có thể sống sót đến giai đoạn trưởng thành và sinh sản. 2. Quan sát các giống vật nuôi và cây trồng Các quan sát của Darwin có thể được tóm tắt một cách khái quát như sau: II. Đề xuất giả thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành loài Các loài tiến hóa từ tổ tiên chung và có các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau. Trong quá trình tiền hóa, nhiều loài không thích nghi được với môi trường nên đã tuyệt chủng. III. Kiểm chứng giả thuyết Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành nên quần thể có các đặc điểm thích nghi với môi trường, ừt đó hình thành nên các loài sinh vật ừt một ổt tiên chung.
- Thu gọn
|








Danh sách bình luận