Bài 18. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 2) trang 103, 104, 105 Sinh 12 Cánh diềuQuá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành,... xảy ra như thế nào? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
CH tr 103 MĐ Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 103 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành,... xảy ra như thế nào? Phương pháp giải: Lý thuyết tiến hóa lớn. Lời giải chi tiết: Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi tiến hóa xy ra trong thời gian dài ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, với sự tích lũy các biến đổi nhỏ tạo nên các biến đổi lớn về cấu trúc, hình dạng và chức năng, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng. CH tr 103 CH Trả lời câu hỏi trang 103 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Các con chó nhà đa dạng về hình dạng, kích thước cơ thể, màu sắc lông (hình 18.1) nhưng vẫn giao phối được với nhau và sinh con hữu thụ. Trong số cá thể này, những nhóm cá thể nào thuộc về cùng một loài sinh học, những nhóm cá thể nào thuộc các loài sinh học khác nhau? Phương pháp giải: Quan sát hình 18.1 Lời giải chi tiết: Cùng loài: chó nhà Khác loài: ngựa và lừa CH tr 104 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 104 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Dựa vào hình 18.2, hãy mô tả các cơ chế hình thành loài. Phương pháp giải: Dựa vào hình 18.2. Lời giải chi tiết:
- Hình thành loài khác khu: Trong hình thành loài khác khu, quân thê của loài ban đầu bị chia cắt bởi yếu tố địa lí (cách li địa lí) hoặc một nhóm cá thể di cư tới vị trí cách xa quân thế ban đầu (quần thế sáng lập) (hình 18.2a). Theo thời gian, các nhóm cá thể của quần thể ban đầu bị cách li ở hai khu phân bố chịu tác động khác nhau bởi các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,...dẫn tới sự khác nhau về cấu trúc di truyền và thích nghi theo các hướng khác nhau. Cuối cùng, cách li sinh sản xảy ra ở các nhóm cá thể này và hình thành loài mới. - Hình thành loài cùng khu: Hình thành loài cùng khu xảy ra khi trong quần thể ban đâu phát sinh các đột biến lớn, lai xa (lai khác loài) và đa bội hóa, sự cách li sinh thái,... xảy ra ở cùng khu phân bố (hình 17.6b). Các quá trình đó dẫn tới sự phân hóa cấu trúc di truyền của một nhóm cá thể, làm cho chúng cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng khu phân bố và hình thành loài mới. - Trong hình thành loài liền khu, các cá thể của quần thể ban đầu sống hai ô sinh thái liền kề bị ngăn cách nhau. Ô vùng tiếp giáp giữa hai ô sinh thái, các thành viên của các cá thể cùng loài hiêm khi gặp nhau đê giao phôi và sinh sản. Điều kiện môi trường sông khác nhau dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa hai nhóm cá thể ở hai ô sinh thái Theo thời gian, các cá thế ở hai ô sinh thái không còn giao phối và sinh con hữu thụ, loài mới hình thành. CH tr 104 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 104 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Tại sao cách li địa lí là cần cho sự hình thành loài khác khu? Phương pháp giải: Lý thuyết cơ chế hình thành loài. Lời giải chi tiết: Cách li địa lí là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành loài khác khu. Nó tạo điều kiện cho sự phân hóa di truyền và hình thành cách li sinh sản, dẫn đến sự xuất hiện của các loài mới. CH tr 104 CH 3 Trả lời câu hỏi 3 trang 104 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Vì sao sự hình thành loài mới bằng đa bội hoá đối với con lai khác loài xảy ra phổ biến ở các loài thực vật hơn so với động vật? Phương pháp giải: Lý thuyết cơ chế hình thành loài. Lời giải chi tiết: Sự hình thành loài mới bằng đa bội hoá đối với con lai khác loài xảy ra phổ biến ở thực vật hơn so với động vật do khả năng sinh sản sinh dưỡng, hệ thống nhiễm sắc thể linh hoạt, mức độ dung nạp đa bội cao và áp lực chọn lọc khác nhau. CH tr 105 CH Trả lời câu hỏi trang 105 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Các dấu hiệu nào cho thấy tiến hóa lớn xảy ra trong sinh giới. Phương pháp giải: Lý thuyết tiến hóa lớn Lời giải chi tiết: Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng. CH tr 105 LT Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 105 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Trong số các biến đổi tiến hóa sau đây, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa lớn: (a) sự tiêu giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn; (b) sự tuyệt chủng của các loài khủng long; (c) thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo; (d) sự hình thành lông vũ ở chim; (e) tần số chuột núi lông đen tăng lên, tần số chuột núi lông vàng giảm đi ở vùng đất đá xám đen? Phương pháp giải: Lý thuyết tiến hóa lớn Lời giải chi tiết: b) e) là tiến hóa lớn. CH tr 106 CH 1 Trả lời câu hỏi 1 trang 106 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Quan sát hình 18.4: Hãy so sánh mối quan hệ tiến hóa gần, xa giữa các nhóm vi khuẩn và động vật với các nhóm thực vật và động vật. Phương pháp giải: Quan sát hình 18.44. Lời giải chi tiết: Các nhóm vi khuẩn và động vật có mối quan hệ xa hơn so với các nhóm thực vật và động vật. CH tr 106 CH 2 Trả lời câu hỏi 2 trang 106 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Quan sát hình 18.4: Tại sao có thể khẳng định các nhóm sinh vật này đều có chung tổ tiên? Phương pháp giải: Quan sát hình 18.4 Lời giải chi tiết: Các đặc điểm tương đồng cho biết nguồn gốc, ổt tiên chung của các đơn vị phân loại. CH tr 106 VD 1 Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 106 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Một loài ruồi sống kí sinh trên cây táo gai. Khi cây táo ăn quả được đưa vào trồng phổ biến ở cùng khu vực có cây táo gai, một nhóm ruồi kí sinh trên cây táo gai chuyển sang kí sinh trên cây táo ăn quả. Sau một thời gian dài, loài ruồi kí sinh táo ăn quả hình thành, được cho là bắt nguồn từ ruồi kí sinh táo gai. Loài ruồi táo ăn quả hình thành từ cơ chế hình thành loài nào? Phương pháp giải: Lý thuyết cơ chế hình thành loài mới. Lời giải chi tiết: Loài ruồi táo ăn quả có thể được hình thành từ cơ chế hình thành loài bằng cách li sinh thái. Cách li sinh thái chọn lọc tự nhiên và sự khác biệt về kiểu gen và kiểu hình là những yếu tố quan trọng dẫn đến sự hình thành loài mới. CH tr 106 VD 2 Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 106 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo Mỗi sinh vật trong hình 18.5 thuộc đơn vị phân loại sinh học nào sau đây: Lớp Cá sụn (Chondrichthyes), Lớp Cá vây tia (Actinopterygii), Lớp Thú (Mammalia)? Em dựa vào các đặc điểm nào để xác định nguồn gốc tiến hóa và vị trí phân loại của các nhóm sinh vật này? Phương pháp giải: Quan sát 18.5. Lời giải chi tiết: a) Lớp thú b) Lớp cá sụn c) Lớp cá vây tia.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại - Sinh 12 Cánh diều
+
BÀI 17+18. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI I. Khái niệm tiến hóa nhỏ Tiến hóa là quá trình thay đổi tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quá trình tiến hóa như vậy ở quy mô quần thể được gọi là tiến hóa nhỏ. II. Các nhân tố tiến hóa 1. Đột biến Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. 2. Phiêu bạt di truyền Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên. 3. Dòng gene Dòng gene (di - nhập gene) àl sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng. Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định. 4. Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể, đồng thời làm giảm dần tần số allele và tần số các kiểu gene quy định các đặc điểm không thích nghi. 5. Giao phối không ngẫu nhiên Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đối tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp. III. Hình thành đặc điểm thích nghi 1. Khái niệm Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi àl đặc điểm thích nghi. 2. Cơ chế Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có các đột biến làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật dẫn đến số lượng các cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ. 3. Tính tương đối của đặc điểm thích nghi Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn do vậy không hẳn là đã tối ưu. Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác. Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác. IV. Loài và cơ chế hình thành loài 1. Khái niệm loài sinh học Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách il sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự. 2. Cơ chế hình thành loài Hình thành loài khác khu vực địa lí Hình thành loài cùng khu vực địa lí
- Thu gọn
|








Danh sách bình luận