Bài 20. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái trang 114, 115, 116 Sinh 12 Cánh diều

Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo những quy luật nào?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 114 MĐ

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 114 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo những quy luật nào?

Phương pháp giải:

Lý thuyết các nhân tố sinh thái

Lời giải chi tiết:

- Cây lúa: Sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ ban ngày từ 20-25°C và ban đêm từ 15-18°C.

- Cá rô phi: Sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 25-30°C.

- Nấm men: Phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ 20-25°C.

Quy luật giới hạn sinh thái:

- Mỗi loài sinh vật có một giới hạn nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển.

- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng xấu đến sinh vật.

- Có một nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng và phát triển của mỗi loài.

CH tr 114 CH

Trả lời câu hỏi trang 114 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Kể tên một số loài sinh vật và cho biết môi trường sống tương ứng của chúng.

Phương pháp giải:

Trong tự nhiên, một loài sinh vật thường sống trong một môi trường xác định.

Lời giải chi tiết:

Cá sống trong nước, giun đất sống trong đất, chim sống trên cạn, nấm da sống kí sinh trên da của động vật hoặc con người.

CH tr 115 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 115 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

Phương pháp giải:

Nhân tố sinh thái được chia thành hai loại: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

Lời giải chi tiết:

Nhân tố vô sinh gồm các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng

của môi trường, ví dụ như nhiệt độ, anh sang, nước, pH, áp suất, nồng độ oxygen, ...

Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng.

CH tr 115 CH 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 115 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Vì sao nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật?

Phương pháp giải:

Lý thuyết khái niệm nhân tố sinh thái

Lời giải chi tiết:

Con người là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến đời sống sinh vật. Hoạt động của con người có thể mang lại lợi ích hoặc gây ra tác hại cho các loài sinh vật khác. Do đó, con người cần có ý thức bảo vệ môi trường sống, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý và phát triển khoa học kỹ thuật một cách bền vững để đảm bảo sự phát triển của chính con người và các loài sinh vật khác.

CH tr 115 CH 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 115 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 20.1, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 20.1

Lời giải chi tiết:

- Khoảng thuận lợi: Sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.

- Khoảng chống chịu: Sinh vật bị kìm hãm.

CH tr 116 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 116 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Lấy một ví dụ chứng minh sự tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.

Phương pháp giải:

Quy luật tác động của nhân tố sinh thái.

Lời giải chi tiết:

Nhiệt độ và ánh sáng phù hợp, trong đất có đầy đủ các chất

khoáng nhưng cây sẽ không sinh trưởng và phát triển nếu thiếu nước.

CH tr 116 CH 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 116 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Lấy ví dụ về sự tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.

Phương pháp giải:

Quy luật tác động của nhân tố sinh thái

Lời giải chi tiết:

10% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở 27,6 °C và khi ấp ở nhiệt độ 30,6 °C thì 10% trứng nở thành rùa cái.

CH tr 116 CH 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 116 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Nêu ví dụ về sự tác động của ánh sáng đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện ánh sáng khác nhau.

Phương pháp giải:

Quy luật tác động của nhân tố sinh thái

Lời giải chi tiết:

Động vật có thị giác ban đêm có mắt với nhiều tế bào que để nhìn tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng. Ví dụ: cú mèo, chuột, dơi.

CH tr 117 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 117 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Nêu ví dụ về sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện nhiệt độ khác nhau.

Phương pháp giải:

Nhiệt độ ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, phân bố của các loài sinh vật.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của cây ngô (Zea mays) (hình 202).

CH tr 117 LT

Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 117 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 20.2 và cho biết khoảng chống chịu, khoảng thuận lợi và điểm tới hạn về nhiệt độ đối với sự sinh trưởng của cây ngô (Zea mays).

Phương pháp giải:

Quan sát hình 20.2 

Lời giải chi tiết:

Khoảng thuận lợi: 15 - 30 độ C

Khoảng chống chịu: 10 - 15 độ C, 30 - 35 độ C.

CH tr 118 CH 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 118 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Nêu ví dụ cho thấy sự phát triển của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng.

Phương pháp giải:

Lý thuyết ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường.

Lời giải chi tiết:

Hoạt động trao đổi chất của các loài động vật làm thay đổi hàm lượng O2 và CO2 của môi trường; hoạt động sống của các loài động vật đất tác động làm thay đổi cấu trúc đất: các loài động vật ăn thực vật như cào cào, châu chấu, trâu, bò, hươu, nai,...có thể tác động làm thay đổi hệ thực vật.

CH tr 118 CH 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 118 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Nêu thêm ví dụ về nhịp sinh học ở sinh vật.

Phương pháp giải:

Lý thuyết nhịp sinh học

Lời giải chi tiết:

Sâu thường hoạt động ừt chiều tối đến sáng sớm vì lúc đó nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, đây là điều kiện môi trường phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của côn trùng.

CH tr 119 CH

Trả lời câu hỏi trang 119 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Lấy thêm ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

Phương pháp giải:

Nhịp sinh học chính là sự thích nghi của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

Lời giải chi tiết:

Giấc ngủ và thức: Nhịp sinh học giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ - thức của cơ thể, giúp chúng ta cảm thấy buồn ngủ vào ban đêm và tỉnh táo vào ban ngày.

CH tr 119 LT

Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 119 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 20.4

Lời giải chi tiết:

Thời gian làm việc hiệu quả: 10h00 sáng và 14h30 

Thời gian tập thể dục: 17h00

CH tr 119 VD

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 119 SGK Sinh 12 Chân trời sáng tạo

Người nông dân muốn bắt sâu hại rau thì nên thực hiện vào thời gian nào trong ngày? Giải thích.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 20.4

Lời giải chi tiết:

Người nông dân muốn bắt sâu hại rau thì nên thực hiện vào thời gian 10h00 sáng trong ngày.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái - Sinh 12 Cánh diều
+

BÀI 20. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I. Môi trường sống của sinh vật

Môi trường là toàn bộ các nhân tố ở xung quanh sinh vật. Những nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống của sinh vật gọi là nhân tố sinh thái.

II. Các nhân tố sinh thái

1. Khái niệm và phân loại nhân tố sinh thái

Nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật gọi àl nhân tố sinh thái. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
Nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường tự nhiên tác động tới đời sống của sinh vật như khí hậu, thổ nhưỡng, nước,...
Nhân tố hữu sinh là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt - con mổi,...

2. Ảnh hương của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật.

Ánh sáng

Nhiệt độ

III. Các quy luật sinh thái

1. Quy luật giới hạn sinh thái

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thế tôn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.

Giới hạn sinh thái bao gồm khoảng thuận lợi và khoảng ức chế.

2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

Sinh vật sống không chịu tác động đơn lẻ của bất kì nhân tố sinh thái nào mà chịu tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái. Một số nhân tố khi thay đổi có thể dẫn tới sự thay đối của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đối đó.

Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác.

3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái

Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của sinh vật có các yêu cầu sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái. 

Trong cùng khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái, có thể cực thuận đối với hoạt động này nhưng lại có hại cho hoạt động khác. 

IV. Nhịp sinh học

Nhịp sinh học àl sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đối có tính chu kì của môi trường.

Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

- Thu gọn

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close