Soạn bài Thực hành đọc Mộng đắc thái liên SGK Ngữ văn 11 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắnĐề tài, cảm hứng sáng tác. Thể thơ ngũ ngôn và thi liệu được sử dụng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu 1 Câu 1 (trang 30, SGK Ngữ Văn 11, tập hai): Đề tài, cảm hứng sáng tác. Phương pháp giải: Xác định chủ đề của tác phẩm. Lời giải chi tiết: - Đề tài: tả cảnh hái sen - Cảm hứng sáng tác: bài thơ lấy nguồn cảm hứng từ giấc mơ kỳ lạ của tác giả. Câu 2 Câu 2 (trang 30, SGK Ngữ Văn 11, tập hai): Thể thơ ngũ ngôn và thi liệu được sử dụng. Phương pháp giải: Chú ý vào thể thơ và thi liệu được sử dụng. Lời giải chi tiết: - Thể thơ ngũ ngôn: là một thể thơ Đường, gồm 4 câu, mỗi câu 5 chữ, mỗi câu sẽ tương ứng đề, thực, luận, kết. Về vần, thể thơ này thường gieo vần ở chữ cuối câu 1, 3 hoặc 2, 4. - Thi liệu được sử dụng: từ cổ (quần, xung dung…), điển tích (Hồ Tây), điển cố (cô hàng xóm chỉ người con gái đẹp; ngó sen chỉ nỗi niềm tương tư khó đứt như tơ sen…) Câu 3 Câu 3 (trang 30, SGK Ngữ Văn 11, tập hai): Chất trữ tình và các yếu tố nghệ thuật độc đáo. Phương pháp giải: Đọc kỹ bài thơ để trả lời câu hỏi này. Lời giải chi tiết: Chất trữ tình trong bài thơ được thể hiện qua hình ảnh đi hái sen và cách hái sen sao cho đúng. Việc sử dụng thể thơ ngũ ngôn kết hợp với lời thơ giản dị nhưng ấn tượng đã giúp ông tái hiện một cách chân thực, đầy đủ hình ảnh hoa sen trên Tây Hồ, và nó cũng phần nào giúp người đọc hiểu hơn về triết lý nhân sinh ẩn sâu trong đấy. Câu 4 Câu 4 (trang 30, SGK Ngữ Văn 11, tập hai): Tâm hồn nhạy cảm, lãng mạn và tinh tế của nhà thơ. Phương pháp giải: Chú ý vào cảm xúc của nhà thơ. Lời giải chi tiết: Qua lăng kính thi nhân đầy lãng mạn, cùng những tâm sự trĩu nặng của mình cùng với hình ảnh hoa sen thuần khiết, tác giả không chỉ muốn thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, con người mà qua đó, ông muốn gửi gắm đến con người về những triết lý nhân sinh sâu sắc
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Văn bản Mộng đắc thái liên
+
Mộng đắc thái liên Nguyễn Du Phiên âm 1. Khẩn thúc giáp điệp quân, Thái liên trạo tiểu đĩnh. Hồ thuỷ hà xung dung, Thuỷ trung hữu nhân ảnh. 2. Thái thái Tây Hồ liên, Hoa thực câu thưởng thuyền. Hoa đã tặng sở uý, Thục đĩ tặng sở liên. 3. Kim thần khứ thái liên, Nãi ước đông lân nữ. Bất tri lại bất lại. Cách hoa văn tiếu ngữ. 4. Cộng tri liên liên hoa, Thuỳ giả liên liên cán. Kì trung hữu chân ti Khiên liên bất khả đoạn. 5. Liên điệp hà thanh thanh, Liên hoa kiều doanh doanh. Thái chỉ vật thương ngẫu, Minh niên bất phục sinh. Dịch nghĩa 1. Xắn váy cánh bướm gọn gàng. Chèo chiếc thuyền con đi hái sen. Mặt hồ sóng nước gọn lăn tăn, Dưới nước in bóng người. 2. Hái, hái sen Hồ Tây, Hoa sen, gương sen cùng bỏ lên thuyền. Hoa để tặng người mình giận, Gương để tặng kẻ mình thương. 3. Sáng nay đi hải sen, Đã hẹn cô hàng xóm cùng đi. Chẳng biết có đến hay không nữa, Chợt nghe tiếng cười nói bên khóm hoa. 4. Ai cũng chỉ thích hoa sen, Còn cọng hoa mấy ai thích. Thân sen ẩn tơ bền, Vấn vương không đứt được. 5. Lá sen thì xanh xanh, Hoa sen đẹp nõn nà. Kẻo năm sau hoa không mọc. Dịch thơ 1. Xắn gọn quần cánh bướm, Chèo thuyền con hái sen. Nước hồ đầy lai láng, Dưới nước bóng người in. 2. Tây Hồ hải hái sen, Hoa gương bỏ lên thuyền. Hoa tặng người mình sợ, Gương tặng người mình quen. 3. Sáng nay đi hái sen, Hẹn cô kia đi với. Chẳng biết có đến không? Cách hoa nghe cười nói. 4. Hoa sen ai cũng ưa, Cuống sen chẳng ai thích. Trong cuống có tơ mành, Vấn vương không thể đứt. 5. Lá sen màu xanh xanh, Hoa sen dáng xinh xinh. Hái sen chở đụng ngó, Năm sau hoa chẳng sinh. (Phạm Khắc Hoan và Lê Thước dịch, Thơ chữ Hán Nguyễn Du, NXB Văn học, Hà Nội, 1978, tr. 178 – 182)
- Thu gọn
|






Danh sách bình luận