Hình thái học

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoa học nghiên cứu về hình dạng bên ngoài của sinh vật.
Ví dụ: Hình thái học nghiên cứu đặc điểm bên ngoài của cơ thể sinh vật.
2.
danh từ
Bộ môn ngôn ngữ học chuyên nghiên cứu về cấu tạo từ và những biến đổi về hình thức của từ trong câu.
Ví dụ: Trong ngôn ngữ học, hình thái học nghiên cứu cấu tạo và biến đổi hình thức của từ.
Nghĩa 1: Khoa học nghiên cứu về hình dạng bên ngoài của sinh vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cho chúng em xem lá cây để học hình thái học.
  • Bạn Minh dùng kính lúp nhìn cánh bướm trong giờ hình thái học.
  • Chúng em vẽ quả cam để thấy hình thái học nói về hình dáng bên ngoài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hình thái học, chúng tớ so sánh lá kim và lá bản rộng để thấy khác nhau về dạng.
  • Nhìn chiếc mỏ chim, cô giải thích bằng hình thái học vì sao nó hợp với cách kiếm ăn.
  • Hình thái học giúp tụi mình nhận ra cá sống ở hang có mắt nhỏ hơn do ít dùng đến.
3
Người trưởng thành
  • Hình thái học nghiên cứu đặc điểm bên ngoài của cơ thể sinh vật.
  • Khi quan sát bộ rễ phình to của cây, ta đang vận dụng góc nhìn hình thái học.
  • Những đường vân trên cánh chuồn chuồn kể câu chuyện tiến hóa nếu đọc bằng lăng kính hình thái học.
  • Ở phòng thí nghiệm, một chiếc lá bị cắt mỏng cũng có thể mở ra cả thế giới hình thái học.
Nghĩa 2: Bộ môn ngôn ngữ học chuyên nghiên cứu về cấu tạo từ và những biến đổi về hình thức của từ trong câu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy chúng em tách tiếng trong từ, đó là bước đầu của hình thái học.
  • Bạn Lan hỏi vì sao từ "học sinh" có hai tiếng, cô nói sẽ học trong hình thái học.
  • Chúng em ghép tiếng để tạo từ mới, nghe cô bảo đó là phần của hình thái học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hình thái học, tụi mình phân tích tiền tố và hậu tố để hiểu cách tạo từ.
  • Bạn đặt câu rồi đổi dạng từ, nhờ hình thái học mà thấy rõ sự biến đổi hình thức.
  • Bài tập hình thái học yêu cầu nhận ra các hình vị chung trong họ từ "học, học tập, học hỏi".
3
Người trưởng thành
  • Trong ngôn ngữ học, hình thái học nghiên cứu cấu tạo và biến đổi hình thức của từ.
  • Nhìn cấu trúc "không + tính từ", ta chạm vào lớp quy tắc mà hình thái học mô tả.
  • Một hậu tố nhỏ có thể đổi sắc thái cả câu; đó là quyền lực thầm lặng của hình thái học.
  • Đọc thơ, tôi thích soi những biến dạng từ, như một trò chơi riêng của hình thái học.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu liên quan đến sinh học hoặc ngôn ngữ học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các tài liệu chuyên ngành sinh học và ngôn ngữ học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chuyên môn cao, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và nghiên cứu.
  • Phong cách trang trọng, không phù hợp với giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các khía cạnh hình thức của sinh vật hoặc từ ngữ trong nghiên cứu chuyên ngành.
  • Tránh dùng trong giao tiếp thông thường vì có thể gây khó hiểu cho người không chuyên.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong sinh học hoặc ngôn ngữ học nếu không nắm rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "hình thái" ở chỗ "hình thái học" nhấn mạnh vào nghiên cứu và phân tích.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh sử dụng để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hình thái học của ngôn ngữ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ, động từ chỉ nghiên cứu, ví dụ: "nghiên cứu hình thái học", "hình thái học phức tạp".