Giải Bài 10. Kì diệu rừng xanh trang 29 VBT Tiếng Việt 5 - Tích hợp PTNL sốDựa vào nội dung bài đọc, ghép tên mỗi loài vật với chi tiết miêu tả phù hợp Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đọc 1 Dựa vào nội dung bài đọc, ghép tên mỗi loài vật với chi tiết miêu tả phù hợp
Phương pháp giải: Đọc bài Kì diệu rừng xanh, tìm đoạn nhắc đến từng loài vật và đối chiếu với đặc điểm, hoạt động được tác giả miêu tả. Lời giải chi tiết:
Đọc 2 Khoanh vào chữ cái trước ý nghĩa của cụm từ giang sơn vàng rợi A. Rừng khộp mùa thay lá nên khắp nơi tràn ngập sắc vàng. B. Rừng khộp tràn sắc vàng của lá, nắng và màu lông đàn hoẵng. C. Rừng khộp không có màu gì khác ngoài sắc vàng rực rỡ. D. Rừng khộp rộng lớn, có nhiều tài nguyên quý giá. Phương pháp giải: Đọc đoạn cuối bài, tìm những chi tiết có màu vàng để hiểu vì sao tác giả gọi cảnh vật là “giang sơn vàng rợi”. Lời giải chi tiết: => Chọn B Giải thích: Trong bài, tác giả miêu tả: “lá úa vàng như cảnh mùa thu”, “mấy con mang vàng hệt như màu lá”, “những chiếc chân vàng”, “sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó” Vì vậy, “giang sơn vàng rợi” gợi một không gian rừng tràn ngập sắc vàng của lá rừng, ánh nắng và muông thú. Đọc 3 Nối mỗi đoạn trong bài đọc với tên phù hợp
Phương pháp giải: Xác định cảnh vật, sự việc nổi bật được miêu tả trong từng đoạn rồi chọn tên khái quát phù hợp. Lời giải chi tiết:
Luyện từ và câu 1 Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp
Phương pháp giải: Dựa vào nghĩa của từng từ để xác định từ chỉ thực vật, động vật hay hiện tượng tự nhiên. Lời giải chi tiết: a. Thực vật trong rừng: nấm dại, khộp, bụi cây, vạt cỏ b. Động vật trong rừng: mang (hoẵng), chồn sóc c. Hiện tượng tự nhiên: nắng Luyện từ và câu 2 Đặt câu với 1 từ trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa
Phương pháp giải: Chọn một từ trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa rồi đặt một câu, đảm bảo từ được dùng đúng nghĩa và phù hợp ngữ cảnh. Lời giải chi tiết: Em có thể lựa chọn 1 trong số các câu mẫu dưới đây a. gọn ghẽ, gọn, gọn gàng - Mái tóc của Mai được buộc gọn ghẽ sau gáy. - Em cắt tờ giấy thành một hình vuông gọn và đẹp mắt. - Sau giờ học, chúng em xếp bàn ghế gọn gàng. b. nhỏ xíu, tí hon, tí xíu - Chú mèo con nhỏ xíu nằm cuộn tròn trong chiếc giỏ. - Một chú kiến tí hon đang bò trên chiếc lá. - Em bé chỉ ăn một miếng bánh tí xíu. c. lưa thưa, lác đác, thưa thớt - Trên cành chỉ còn lưa thưa vài chiếc lá vàng. - Trên cánh đồng lác đác vài người đang làm việc. - Những ngôi nhà nằm thưa thớt bên sườn núi. Viết Câu 6 Đọc bài văn Bốn mùa trong ánh nước (SGK trang 53), viết tiếp để hoàn thành các ý sau: a. Bài văn tả cảnh:....... b. Thân bài tả cảnh hồ theo các mùa:....... c. Tả cảnh hồ vào những thời gian khác nhau, tác giả giúp người đọc cảm nhận được:..... Phương pháp giải: Đọc toàn bài, xác định đối tượng được miêu tả, sau đó xem tác giả tả cảnh hồ theo những thời điểm nào và mỗi thời điểm có vẻ đẹp gì. Lời giải chi tiết: a. Bài văn tả cảnh: Hồ Hoàn Kiếm b. Thân bài tả cảnh hồ theo các mùa: mùa hè, mùa đông, mùa xuân và mùa thu c. Tả cảnh hồ vào những thời gian khác nhau, tác giả giúp người đọc cảm nhận được: vẻ đẹp của hồ qua các mùa, dấu ấn đậm nét của hồ trong mỗi mùa. Viết 2 Dựa vào nội dung bài đọc, điền Đ (nếu đúng) hoặc S (nếu sai) với mỗi nhận định về cách tả hồ Hoàn Kiếm dưới đây. a. Người viết đã sử dụng nhiều giác quan (mắt nhìn, tai nghe,...) để quan sát, cảm nhận cảnh vật. ☐ b. Bài viết sử dụng các từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh làm nổi bật vẻ đẹp của hồ. ☐ c. Giống như bài văn Đà Lạt, tác giả chọn tả cảnh theo trình tự thời gian. ☐ d. Cảnh hồ mùa thu được tác giả cho là đẹp nhất và chọn tả sau cùng để tạo ấn tượng đặc biệt. ☐ Phương pháp giải: Đọc lại từng đoạn của bài Bốn mùa trong ánh nước, đối chiếu với từng nhận định để xác định đúng hoặc sai. Lời giải chi tiết: Đáp án: a. Đ; b. Đ; c. S; d. Đ. Giải thích: a. Tác giả sử dụng cả thị giác và thính giác. Người đọc vừa thấy màu nước, sương, cây cối, ánh trăng,... vừa nghe được tiếng rao, tiếng mời chào, tiếng chim ríu rít,... => Đúng b. Bài văn sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh, chẳng hạn: “màn sương trong nhẹ và mỏng như khăn voan”, “lá bàng dịu dàng như mái tóc thiếu nữ”. Những hình ảnh này giúp cảnh hồ trở nên sinh động, giàu sức gợi. => Đúng c. Bài Đà Lạt không tả theo trình tự thời gian mà lần lượt giới thiệu những nét đẹp tiêu biểu như khí hậu, thác, suối, bầu trời, vườn rau, vườn hoa,... => Sai d. Tác giả khẳng định: “Nhưng hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là về mùa thu.” Cảnh mùa thu được miêu tả sau các mùa hè, đông, xuân nên tạo được ấn tượng nổi bật ở cuối phần thân bài. => Đúng Vận dụng Dán hoặc vẽ hình 2 loài động vật hoang dã. Viết 1 – 2 thông tin em biết về loài động vật đó. Phương pháp giải: Chọn hai loài động vật hoang dã, sau đó nêu ngắn gọn 1 – 2 đặc điểm về hình dáng, thức ăn, môi trường sống hoặc tập tính của mỗi loài. Lời giải chi tiết: - Hổ: Hổ có bộ lông vàng cam với những sọc đen đặc trưng. Hổ là động vật ăn thịt và thường sống trong rừng. - Voi: Voi có thân hình to lớn, đôi tai rộng và chiếc vòi dài. Voi thường sống theo đàn và ăn cỏ, lá cây, hoa quả.
|












Danh sách bình luận