Đọc văn bản, xác định đối tượng được miêu tả và nhắc đến nhiều nhất.
Lời giải chi tiết
Nhân vật được khắc họa là người vợ và người chồng.
Giải thích:
Bài ca dao miêu tả người vợ với nhiều đặc điểm, thói quen chưa đẹp; đồng thời khắc họa người chồng luôn yêu thương, bênh vực và nhìn mọi khuyết điểm của vợ theo hướng tích cực.
Câu 3
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong văn bản.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định chi tiết sử dụng biện pháp nói quá, sau đó phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp ấy.
Lời giải chi tiết
- Biện pháp nói quá được thể hiện qua các hình ảnh: "lỗ mũi mười tám gánh lông", "ngáy o o", "trên đầu những rác cùng rơm"....
- Tác dụng: làm nổi bật những khuyết điểm của người vợ một cách cường điệu, tạo tiếng cười hài hước, dí dỏm; đồng thời làm nổi bật tình yêu của người chồng khi luôn tìm cách bao biện, biến những điều xấu thành điều đáng yêu.
Giải thích:
Trong bài ca dao, các chi tiết được phóng đại nhằm tạo yếu tố gây cười và tăng hiệu quả châm biếm.
Mở rộng
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại tính chất, quy mô của đối tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
- Tác dụng của nói quá: nhấn mạnh ý, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm; đồng thời nói quá không phải là nói sai sự thật hay nói dối.
- Cách nhận diện biện pháp nói quá: đối chiếu nội dung lời nói với thực tế, nắm được ý nghĩa hàm ẩn của lời nói.
Trình bày thủ pháp trào phúng được sử dụng trong văn bản trên.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định những yếu tố tạo nên tiếng cười trào phúng trong văn bản và nêu tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết
Văn bản sử dụng thủ pháp trào phúng phóng đại kết hợp với đối lập, nghịch lí.
- Người vợ được miêu tả với nhiều khuyết điểm được phóng đại.
- Đối lập với những khuyết điểm ấy là lời bao biện, ngợi khen của người chồng: "tơ hồng trời cho", "ngáy cho vui nhà", "về nhà đỡ cơm", "hoa thơm rắc đầu"...
⇒ Thủ pháp này tạo nên tiếng cười hóm hỉnh, châm biếm cách nhìn thiên vị của người đang yêu.
Giải thích:
Ở bài ca dao này, tiếng cười được tạo ra từ sự đối lập giữa sự thật về khuyết điểm của người vợ và cách lí giải đầy thiên vị của người chồng.
Mở rộng
- Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân.
- Tiếng cười trong thơ trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích => chuyển hoá linh hoạt từ cung bậc này sang cung bậc khác.
- Tiếng cười trong thơ trào phúng thường được tạo ra bằng các thủ pháp: phóng đại, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lí,…
Văn bản trên châm biếm điều gì? Từ đó, em rút ra được những bài học nào cho bản thân?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định đối tượng bị châm biếm trong văn bản, sau đó liên hệ để rút ra bài học phù hợp.
Lời giải chi tiết
- Văn bản châm biếm thói quen yêu mù quáng, thiên vị, luôn bao biện cho những khuyết điểm, thói hư tật xấu của người mình yêu thay vì nhìn nhận đúng sự thật. Qua đó, bài ca dao nhắc nhở con người cần có cái nhìn khách quan trong tình yêu và cuộc sống.
- Bài học:
+ Cần biết nhìn nhận bản thân và người khác một cách khách quan, không nên để tình cảm làm mất đi sự tỉnh táo.
+ Biết góp ý, giúp người thân khắc phục khuyết điểm.
+ Cần biết hoàn thiện bản thân dựa trên những góp ý từ người khác.
-...
Giải thích:
Bài ca dao tạo tiếng cười bằng cách để người chồng luôn tìm những lời khen, lời bao biện cho mọi khuyết điểm rất rõ của người vợ. Dù vợ có ngoại hình xấu, thói quen chưa đẹp hay tính nết chưa hay thì người chồng vẫn nhìn nhận theo hướng tích cực. Qua đó, tác giả dân gian châm biếm cách yêu mù quáng, thiên vị, không dám nhìn nhận đúng khuyết điểm của người mình yêu. Từ đó, văn bản nhắc nhở mỗi người rằng trong các mối quan hệ cần biết yêu thương, cảm thông nhưng cũng phải khách quan, thẳng thắn để giúp nhau sửa chữa thiếu sót.
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: CHẾ HỌC TRÒ NGỦ GẬT
Trò trẹt chi bay học cạnh thầy
Gật gà gật gưỡng nực cười thay!
Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,
Mắt lại lim dim nhắp đã cay.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: NHA LỆ THƯƠNG DÂN (Kép Trà)
Nước lụt năm nay khó nhọc to,
Thương dân nha lệ(1) dốc lòng lo,
Chửa nhai tre hết còn nhai bạc,
Mới bắt trâu xong lại bắt bò.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: TIẾN SĨ GIẤY
Cũng cờ, cũng biển, cũng cận đại
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng
Nét son điểm rõ mặt văn khôi,
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Mà trơ như đá vững như đồng!
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó,
Non nước đầy vơi có biết không?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: GIỄU NGƯỜI THI ĐỖ
Một đàn thằng hỏng đứng mà trông,
Nó đỗ khoa này có sướng không!
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Dưới sân, ông cử ngỏng đầu rồng.
Danh sách bình luận