Cho biết đặc điểm của thể thơ trong bài thơ trên (số tiếng, vần, nhịp).
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Dựa vào kiến thức thể thơ 7 chữ: số tiếng, cách gieo vần, nhịp phổ biến.
- Quan sát trực tiếp bài thơ để chỉ ra vần và nhịp cụ thể.
Lời giải chi tiết
- Số tiếng: Mỗi câu có 7 tiếng
-Vần: vần cách
-Nhịp: nhịp khá đa dạng: 3/4, 4/3, 2/5
Giải thích:
Mỗi câu 7 tiếng, vần gieo cách (không liền nhau) tạo sự linh hoạt, còn nhịp 3/4, 4/3, 2/5 giúp câu thơ có tiết tấu tự nhiên, phù hợp với nhịp điệu chậm rãi của cảnh trâu về chiều.
Mở rộng
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
- Thơ bảy chữ thường gieo vần chân hoặc vần cách
- Các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4.
- Xác định các hình ảnh chính (trâu, nghé, tiếng sáo, buổi chiều).
- Từ đó khái quát thành nội dung bao quát: cảnh + cảm xúc.
Lời giải chi tiết
Bài thơ miêu tả khung cảnh thật bình yên của làng quê miền núi vào buổi chiều tà với âm thanh tiếng sáo cùng hình ảnh những chú trâu lững thững từng bước chân trở về tổ ấm của mình.
Giải thích:
Các chi tiết như “tiếng sáo”, “trâu về”, “nghé ơ” đều hướng tới một bức tranh sinh hoạt quen thuộc.
Điều đó làm nổi bật cảnh chiều yên bình, ấm áp ở miền quê, nên nội dung đáp án đã khái quát đúng và đủ.
Mở rộng
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
- Thơ bảy chữ thường gieo vần chân hoặc vần cách
- Các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4.
Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong khổ cuối bài thơ trên. Nêu đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh đó.
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Xác định từ gợi hình (nhìn thấy được) và từ gợi âm thanh (nghe được).
- Nêu rõ tác dụng: làm nổi bật hình ảnh, không khí.
Lời giải chi tiết
- Từ tượng hình: chen chúc: gợi tả những đôi chân đang len lỏi vào đám đông. Tác dụng: nhằm gợi tả hình ảnh những chú trâu đang len lỏi, tranh nhau để đi vào trại.
- Từ tượng thanh: rộn ràng: mô phỏng âm thanh tấp nập, nhộn nhịp. Tác dụng: nhằm mô phỏng không khí buổi chiều tà thật vui nhộn, tấp nập với âm thanh của các chú nghé vang lên.
Giải thích:
“Chen chúc” giúp hình dung rõ cảnh đàn trâu đông đúc, chuyển động sát nhau => tăng tính chân thực. “Rộn ràng” gợi âm thanh vui tươi, nhộn nhịp => làm cho bức tranh buổi chiều không tĩnh mà rất sống động, có hồn.
Mở rộng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,… - Từ tượng hình có tác dụng: + Làm tăng tính biểu cảm, biểu đạt của ngôn ngữ và làm miêu tả trở nên cụ thể và sinh động hơn. Vì đa số từ tượng hình đều là từ láy. + Giúp khả năng miêu tả, diễn tả cảnh vật, con người, thiên nhiên chi tiết, thực tế và đa dạng.
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách, tích tắc…
- Tác dụng của từ tượng thanh: Mang giá trị biểu cảm cao; có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động cụ thể; thường được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích: nêu tình yêu quê hương + dẫn từ hình ảnh bài thơ + cảm nhận.
Lời giải chi tiết
Quê hương là nơi ghi dấu những kỷ niệm đẹp đẽ và bình dị nhất trong tâm hồn mỗi người. Qua bài thơ “Trâu đồi”, ta thấy được vẻ đẹp mộc mạc của miền quê đồi núi, nơi con người và thiên nhiên hòa quyện trong một bức tranh thanh bình. Tiếng sáo gọi trâu vang vọng, đàn trâu hiền lành trở về, và những chú nghé con mũm mĩm đáng yêu tạo nên một bức tranh quê đầy sức sống. Tất cả những hình ảnh này đã khơi gợi trong lòng ta niềm yêu mến sâu sắc đối với mảnh đất quê hương, nơi chứa đựng những giá trị văn hóa và tình cảm gắn bó sâu nặng.
Giải thích:
Những hình ảnh ấy gợi sự gần gũi, bình dị => từ đó bộc lộ tình cảm gắn bó, yêu mến quê hương một cách tự nhiên.
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Danh sách bình luận