Đọc hiểu Ông phỗng đá (Nguyễn Khuyến) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Mà trơ như đá vững như đồng!
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó,
Non nước đầy vơi có biết không?
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Mà trơ như đá vững như đồng!
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó,
Non nước đầy vơi có biết không?
(Nguyễn Khuyến, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187)
Câu 1
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Giải thích:
Bài thơ gồm 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng, được viết theo hình thức của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Mở rộng
- Thất ngôn tứ tuyệt là một thể thơ có kết cấu ngắn gọn, súc tích nhưng giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Cấu tạo: Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, tổng cộng 28 chữ.
- Luật bằng trắc:
+ Luật bằng (câu 1 kết thúc bằng thanh bằng).
+ Luật trắc (câu 1 kết thúc bằng thanh trắc).
- Niêm luật: Câu 1 niêm với câu 2, câu 3 niêm với câu 4 (tức là các câu này phải có thanh điệu hài hòa với nhau).
- Gieo vần: Vần thường gieo ở cuối câu 1 - 2 - 4 (có thể theo vần bằng hoặc vần trắc, nhưng chủ yếu là vần bằng).
Hai thành ngữ “trơ như đá, vững như đồng” được dùng trong bài thơ có tác dụng gì?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định nghĩa của hai thành ngữ.
Đặt chúng trong ngữ cảnh miêu tả ông phỗng đá.
Phân tích tác dụng về hình ảnh và ý nghĩa trào phúng.
Lời giải chi tiết
Các thành ngữ trơ như đá, vững như đồng có tính hình tượng cao, thể hiện sự khẳng định mạnh mẽ của tác giả về tính chất không thay đổi của nhân vật.
Giải thích:
“Trơ như đá” và “vững như đồng” vốn gợi sự cứng chắc, không lay chuyển. Nhưng khi đặt trong câu hỏi “Ông đứng làm chi đó hỡi ông?”, những phẩm chất ấy lại trở thành lời mỉa mai: ông phỗng chỉ biết đứng im, không có hành động hay phản ứng trước những biến động của “non nước”. Vì vậy, hai thành ngữ vừa làm hình ảnh ông phỗng trở nên cụ thể, sinh động, vừa góp phần bộc lộ thái độ châm biếm, phê phán của tác giả.
Mở rộng
- Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm từ, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
- Các cách phân loại cấu tạo thành ngữ:
+ Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:
+ Dựa vào kết cấu ngữ pháp
- Vì thành ngữ mang đậm sắc thái biểu cảm nên dễ dàng bày tỏ, bộc lộ được tâm tư, tình cảm của người nói, người viết đối với điều được nhắc tới.
Tác giả muốn thể hiện điều gì khi sử dụng đến hai câu hỏi trong một bài thơ ngắn?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về câu hỏi tu từ
Lời giải chi tiết
Tác giả sử dụng đến hai câu hỏi trong một bài thơ ngắn vì muốn:
– Thể hiện sự hoài nghi về giá trị sự tồn tại của nhân vật.
– Đặt câu hỏi nhưng không hẳn để hỏi, mà nhằm mục đích khác (cảm thán, chê trách, chế giễu nhân vật).
Giải thích:
Hai câu hỏi “Ông đứng làm chi đó hỡi ông?” và “Non nước đầy vơi có biết không?” không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà chủ yếu để chất vấn và trách cứ. Câu hỏi thứ nhất đặt vấn đề về sự tồn tại vô nghĩa của ông phỗng; câu hỏi thứ hai nhấn mạnh sự đối lập giữa “đêm ngày gìn giữ” với thực tế ông phỗng không biết gì về sự đổi thay của “non nước”. Qua đó, tác giả vừa tạo tiếng cười châm biếm, vừa thể hiện nỗi lo lắng, đau xót trước tình cảnh đất nước.
Mở rộng
- Câu hỏi tu từ là câu hỏi không dùng để hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,…
- Câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm đạt một số hiệu quả giao tiếp như tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa một cách tế nhị, uyển chuyển.
- Đặc điểm của câu hỏi tu từ:
+ Hình thức như một câu nghi vấn, có dấu chấm hỏi kết thúc câu
Tác giả dùng hình tượng ông phỗng đá nhằm châm biếm, đả kích đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết
Hình tượng ông phỗng đá là một ẩn dụ, có thể tượng trưng cho nhiều đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, đặt trong bối cảnh xã hội lúc bấy giờ, đối tượng mà bài thơ muốn châm biếm, đả kích là những người không chịu hành động trong thời khắc có liên quan tới vận mệnh của đất nước (“non nước đầy vơi”).
Giải thích:
Ông phỗng đá vốn được đặt ở nơi thờ tự để “gìn giữ”, nhưng thực chất chỉ đứng im, “trơ như đá”, “vững như đồng”, không biết gì về tình trạng “non nước đầy vơi”. Hình tượng ấy trở thành ẩn dụ cho những con người có vị trí, có trách nhiệm nhưng lại vô cảm, bất lực hoặc không hành động trước những biến động của đất nước. Qua đó, Nguyễn Khuyến thể hiện thái độ châm biếm, phê phán mạnh mẽ đối với sự vô trách nhiệm ấy.
Câu 5
Theo anh/chị, bài thơ gửi đến người đọc thông điệp gì?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Từ nội dung rút ra thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết
Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp: Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm với quê hương, đất nước, không được thờ ơ, vô cảm hay đứng ngoài trước những vấn đề của cộng đồng và vận mệnh dân tộc.
Giải thích:
Hình tượng ông phỗng đá “trơ như đá”, “vững như đồng” nhưng lại “có biết” gì về sự “đầy vơi” của non nước hay không đã trở thành lời cảnh tỉnh đối với những con người chỉ biết đứng nhìn mà không hành động. Qua đó, Nguyễn Khuyến nhắc nhở con người phải quan tâm đến tình hình đất nước, biết thực hiện trách nhiệm của mình và hành động khi cộng đồng, quê hương cần đến. Bởi sự thờ ơ, vô trách nhiệm có thể khiến con người trở nên giống như một “ông phỗng đá” vô tri, vô ích.
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: TIẾN SĨ GIẤY
Cũng cờ, cũng biển, cũng cận đại
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng
Nét son điểm rõ mặt văn khôi,
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: NHA LỆ THƯƠNG DÂN (Kép Trà)
Nước lụt năm nay khó nhọc to,
Thương dân nha lệ(1) dốc lòng lo,
Chửa nhai tre hết còn nhai bạc,
Mới bắt trâu xong lại bắt bò.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: CHẾ HỌC TRÒ NGỦ GẬT
Trò trẹt chi bay học cạnh thầy
Gật gà gật gưỡng nực cười thay!
Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,
Mắt lại lim dim nhắp đã cay.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: GIỄU NGƯỜI THI ĐỖ
Một đàn thằng hỏng đứng mà trông,
Nó đỗ khoa này có sướng không!
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Dưới sân, ông cử ngỏng đầu rồng.
Danh sách bình luận