Đọc hiểu Núi đôi (Vũ Cao) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới Ngơ chùa cháy đỏ những thân cau Mới ngỏ lời thôi, đành lỗi hẹn Đâu ngờ từ đó bặt tin nhau.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

NÚI ĐÔI

… Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới

Ngơ chùa cháy đỏ những thân cau

Mới ngỏ lời thôi, đành lỗi hẹn

Đâu ngờ từ đó bặt tin nhau.

 

Anh vào bộ đội, lên Đông Bắc

Chiến đấu quên mình năm lại năm

Mấy bận dân công về lại hỏi

Ai người Xuân Dục, núi Đôi chăng?

 

Anh nghĩ, quê ta giặc chiếm rồi

Trăm nghìn căm uất bao giờ nguôi

Mỗi tin súng nổ vành đai địch

Sương trắng người đi lại nhớ người.

 

Đồng đội có nhau thường nhắc nhở

Trung du làng nước vẫn chờ trông

Núi Đôi bốt dựng kề ba xóm

Em vẫn đi về những bến sông?

 

Náo nức bao nhiêu ngày trở lại

Lệnh trên ngừng bắn, anh về xuôi

Hành quân qua tắt đường sang huyện

Anh ghé thăm nhà, thăm núi Đôi.

 

Mới tới đầu ao, tin sét đánh

Giặc giết em rồi, dưới gốc thông

Giữa đêm bộ đội vây đồn Thửa

Em sống trung thành, chết thuỷ chung!

 

Anh ngước nhìn lên hai dốc núi

Hàng thông bờ có con đường quen.

Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng khói

Núi vẫn đôi mà anh mất em!

 

Dân chợ Phù Linh ai cũng bảo:

Em còn trẻ lắm, nhất làng trong;

Mấy năm cô ấy làm du kích

Không hiểu vì sao chẳng lấy chồng?

 

Từ núi qua thôn, dường nghẽn lối

Xuân Dục, Đoài Đông cỏ ngút đầy

Sân biến thành ao, nhà đổ chái

Ngổn ngang bờ bụi cánh dơi bay

 

Cha mẹ đưa nhau về nhận đất

Tóc bạc thương từ mỗi gốc cau

Nứa gianh nửa mái lều che tạm

Sương nắng khuây dần chuyện xót đau.

 

Anh nghe có tiếng người qua chợ:

Ta gắng: mùa sau lúa sẽ nhiều

Ruộng thấm mồ hôi từng nhát cuốc

Làng ta rồi đẹp biết bao nhiêu!

 

Nhưng núi còn kia, anh vẫn nhớ.

Oán thù còn đó, anh còn đây

Ở đâu cô gái làng Xuân Dục

Đã chết vì dân giữa đất này!

 

Ai viết tên em thành liệt sĩ

Bên những hàng bia trắng giữa đồng

Nhớ nhau anh gọi em: đồng chí

Một tấm lòng trong vạn tấm lòng.

 

Anh đi bộ đội sao trên mũ

Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm

(Vũ Cao, Thơ tình thế kỉ XX)

Câu 1

Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đếm số tiếng trong các dòng thơ và quan sát cách tổ chức vần, nhịp để xác định thể thơ.

Lời giải chi tiết

Thể thơ 7 chữ.

Giải thích:

Mỗi dòng thơ trong bài thơ đều có 7 tiếng.

Mở rộng

- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.

- Thơ bảy chữ thường gieo vần chân hoặc vần cách

- Các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4.

Link tham khảo: Thơ bảy chữ là gì? Một số yếu tố của thơ bảy chữ

Câu 2

Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự khốc liệt của chiến tranh trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả chiến tranh, mất mát và sự tàn phá.

Lời giải chi tiết

- ""ngơ chùa cháy đỏ những thân cau"

- "giặc chiếm rồi", "súng nổ vành đai địch"

- "giặc giết em rồi, dưới gốc thông"

- "Ngổn ngang bờ bụi cánh dơi bay"

- "Ai viết tên em thành liệt sĩ / Bên những hàng bia trắng giữa đồng".

Giải thích:

Những hình ảnh trên tái hiện cảnh quê hương bị chiến tranh tàn phá, con người hi sinh, làng xóm hoang tàn, qua đó làm nổi bật những mất mát, đau thương mà chiến tranh gây ra.

Mở rộng

- Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.

- Hình ảnh thơ: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 3

Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong 2 câu thơ sau:

“Em mãi là hoa trên đỉnh núi

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng, sau đó phân tích giá trị biểu đạt.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ so sánh: so sánh “em” với “hoa trên đỉnh núi”.

- Tác dụng: làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, cao quý và sự hi sinh anh dũng của người con gái làng Xuân Dục. Hình ảnh “hoa trên đỉnh núi” gợi cảm giác thanh khiết, bền bỉ, tỏa hương giữa đất trời, qua đó khẳng định sự hi sinh của em sẽ sống mãi trong lòng mọi người và trở thành biểu tượng đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong kháng chiến.

Giải thích:

Tác giả đặt “em” đồng nhất với “hoa trên đỉnh núi”, giúp hình ảnh người con gái trở nên trong sáng, cao cả, giàu chất thơ.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 4

Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào diễn biến cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ để nhận xét.

Lời giải chi tiết

Nhân vật trữ tình mang nhiều cung bậc cảm xúc:

- Nhớ thương, da diết người yêu và quê hương.

- Đau xót, tiếc thương trước sự hi sinh của người con gái.

- Căm thù giặc trước những mất mát do chiến tranh gây ra.

- Tự hào, ngợi ca sự hi sinh cao đẹp của nữ du kích và bày tỏ niềm tin vào tương lai của quê hương, đất nước.

Giải thích:

Cảm xúc của nhân vật trữ tình phát triển từ nỗi nhớ, niềm hi vọng ngày trở về đến nỗi đau khi biết người yêu đã hi sinh. Cuối bài thơ, nỗi đau được nâng lên thành niềm tự hào, lòng biết ơn và sự ngợi ca đối với người liệt sĩ đã hiến dâng tuổi trẻ cho Tổ quốc.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Viết đoạn văn khoảng 5 dòng đến 7 dòng nêu suy nghĩ của anh/chị về vai trò, lí tưởng của tuổi trẻ sau khi đọc bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Rút ra thông điệp từ nội dung bài thơ, kết hợp trình bày suy nghĩ của bản thân thành một đoạn văn ngắn.

Lời giải chi tiết

Gợi ý: Sau khi đọc bài thơ Núi Đôi, em nhận thấy tuổi trẻ là quãng thời gian đẹp nhất để nuôi dưỡng ước mơ, lí tưởng và cống hiến cho quê hương, đất nước. Thế hệ trẻ hôm nay tuy không còn phải cầm súng ra chiến trường nhưng vẫn cần sống có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước; không ngừng học tập, lao động và rèn luyện nhân cách bản thân. Đồng thời, người trẻ cũng cần biết trân trọng sự hi sinh của các thế hệ cha anh để sống xứng đáng với những giá trị mà họ đã gìn giữ và truyền lại cho hậu thế.

Giải thích:

Qua hình ảnh người nữ du kích trong bài thơ, tác giả ca ngợi lí tưởng sống cao đẹp của tuổi trẻ: sẵn sàng đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên hạnh phúc riêng và cống hiến hết mình cho đất nước. Từ đó, bài thơ nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay cần xác định cho mình một lí tưởng đúng đắn: sống có trách nhiệm, nuôi dưỡng khát vọng vươn lên và sẵn sàng cống hiến sức lực, trí tuệ của mình cho đất nước.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close