Đọc hiểu Tre Việt Nam (Nguyễn Duy) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Tre Việt Nam
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Tre Việt Nam
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu?
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non.
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
(Nguyễn Duy)
Câu 1
Xác định thể thơ của văn bản trên.
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Quan sát số chữ mỗi dòng (không đều, dài ngắn khác nhau).
- Xem cách gieo vần, ngắt nhịp có cố định không.
Lời giải chi tiết
Thể thơ tự do
Giải thích:
- Các dòng thơ không theo khuôn mẫu (có dòng rất ngắn: “Tre xanh,”; có dòng dài).
- Nhịp điệu linh hoạt, không gò bó.
Mở rộng
Thơ tự do là thể thơ không có quy định bắt buộc về số dòng trong bài, số chữ ở mỗi dòng, về vần, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất cả các yếu tố này đều có thể thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích của người viết.
Đặc điểm của cây tre: dễ sống, dễ trồng, thích nghi với đất bạc màu
Giải thích:
- “Ở đâu tre cũng xanh tươi”: tre dễ sống, thích nghi tốt.
- “đất sỏi đất vôi bạc màu”: môi trường khó khăn.
=> Tre sống khỏe, chịu được điều kiện khắc nghiệt
Mở rộng
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ:
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Xác định sự vật có hành động như con người không (ở câu thơ).
- Nhận diện biện pháp tu từ nhân hoá, nêu tác dụng.
Lời giải chi tiết
– Biện pháp tu từ nhân hóa: tay ôm tay níu.
– Tác dụng: Phép nhân hóa làm cho cây tre trở nên sinh động, có hồn, khắc họa hình ảnh cây tre mang phẩm chất vốn có của con người Việt Nam: Yêu thương, đoàn kết gắn bó với nhau trong mọi hoàn cảnh.
Giải thích:
“tay ôm tay níu” là hành động của con người => biện pháp nhân hoá giúp tre trở nên sống động, có cảm xúc đồng thời gợi sự gắn bó, yêu thương, đoàn kết
Mở rộng
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Những câu thơ trên thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bó của tre, cũng chính là phẩm chất của con người Việt Nam. Dù trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ (bão bùng), tre vẫn biết nương tựa, che chở lẫn nhau (thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu). Từ sự gắn kết đó, tre tạo thành những lũy thành vững chắc, giống như con người Việt Nam khi đoàn kết thì có thể tạo nên sức mạnh to lớn.
Giải thích:
– “Bão bùng”: hoàn cảnh khó khăn. – “thân bọc lấy thân”, “tay ôm tay níu”: sự che chở, gắn bó. – “lũy thành”: sức mạnh tập thể. => Thể hiện tinh thần đoàn kết, đùm bọc, tạo nên sức mạnh vượt khó.
Mở rộng
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Hình ảnh cây tre trong bài thơ đã gợi lên những phẩm chất cao quý nào của con người Việt Nam?
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Xác định hình ảnh tre ở toàn bài: tre có những đặc điểm gì (rễ, thân, măng…).
- Liên hệ thực tế phẩm chất con người.
Lời giải chi tiết
Hình ảnh cây tre đã gợi lên những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam: Cần cù, lạc quan, kiên cường bất khuất, đoàn kết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
Giải thích:
– Tre: cần cù (“rễ siêng”), chịu khó, bền bỉ.
– Tre: đoàn kết (bọc lấy nhau).
– Tre: kiên cường (không chịu mọc cong).
=> Gợi phẩm chất con người Việt Nam: cần cù – kiên cường – đoàn kết – giàu tình nghĩa.
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Xác định từ láy trong văn bản và nêu tác dụng của các từ láy đó.
Xem lời giải
Lời giải chi tiết
- Các từ láy: "gầy guộc, mong manh, xanh tươi, cần cù, kham khổ, bão bùng"
- Tác dụng: Gợi hình ảnh cây tre chân thực, sinh động; nhấn mạnh vẻ đẹp và phẩm chất của tre như sức sống bền bỉ, đức tính cần cù, chịu khó, kiên cường trước khó khăn; đồng thời ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.
- "Xanh tươi": thể hiện sức sống bền bỉ, mãnh liệt.
- "Cần cù, kham khổ": làm nổi bật phẩm chất chịu thương chịu khó, chịu đựng gian khổ của tre.
- "Bão bùng": gợi những khó khăn, thử thách khắc nghiệt mà tre phải đối mặt.
=>Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: cần cù, kiên cường, đoàn kết, bất khuất trước mọi gian nan thử thách.
Mở rộng
- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần. - Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt. - Từ láy được chia thành 2 loại: + Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu. + Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn - Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến. Link tham khảo: Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy Bài tập trắc nghiệm từ láy
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Nghe quan họ đêm rằm anh bật khóc
Lời chênh vênh uốn lượn mái chùa
Vịn câu hát anh lần về cội gốc
Chợt thấy mình có lỗi với làng xưa…
“Tôi hỏi đất: – Đất sống với nhau như thế nào?
– Chúng tôi tôn cao nhau.
Tôi hỏi nước: – Nước sống với nhau như thế nào?
– Chúng tôi làm đầy nhau.
Tôi hỏi cỏ: – Cỏ sống với nhau như thế nào?
– Chúng tôi đan vào nhau làm nên những chân trời.
Những người đàn bà bán ngô nướng
Bày số phận mình bên đường
Những nhem nhuốc bên ngoài che dấu
Bao ngọt lành, nóng hổi bên trong
Người đi qua thờ ơ
Hay rẻ rúng cầm lên vứt xuống
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người, tôi sẽ chết cho quê hương
Danh sách bình luận