Đọc hiểu Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Một mai(1) một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai(2) vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Một mai(1) một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai(2) vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây(3), ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao(4).

(Nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 1995, tr.129)

Chú thích:

(1) Mai: dụng cụ đào đất, xén đất.

(2) Dầu ai: mặc cho ai. Dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thơ thẩn (giữa cuộc đời này).

(3) Cội cây: gốc cây.

(4) Hai câu 7 và 8, tác giả có ý dẫn điển Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, rồi mơ thấy mình ở nước Hòe An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau bừng mắt tỉnh dậy thì hóa ra đó là giấc mộng, thấy dưới cành hòe phía nam chỉ có một tổ kiến mà thôi. Từ đó điển này có ý: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.

Câu 1

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đếm số câu, số chữ trong mỗi câu và dựa vào đặc điểm thể thơ đã học.

Lời giải chi tiết

Bài thơ được viết theo thể thơ: Thất ngôn bát cú

Giải thích:

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, bố cục chặt chẽ theo bốn phần: đề - thực- luận - kết.

Mở rộng

- Về bố cục: Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: để (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.

- Về luật bằng trắc và niêm: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thi bài thơ thuộc luật trắc. Để đảm bảo sự hài hoà, cân bằng, trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau (bắt buộc ở chữ thứ 2, 4, 6) và trong mỗi cặp câu (còn gọi là liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai liên thơ liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu chắn thuộc liên trên phải cùng thanh với chữ thứ 2 của câu lẻ thuộc liên dưới.

- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

Link tham khảo: Thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Xác định nhịp điệu của hai câu thơ sau:

“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc ngắt nhịp theo mạch ý và cấu trúc câu thơ.

Lời giải chi tiết

Xác định nhịp điệu của hai câu thơ luận: Nhịp 2/5

Giải thích:

Ta dại/ ta tìm nơi vắng vẻ.

Người khôn/ người đến chốn lao xao.

Mở rộng

Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vẫn là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vẫn của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

Link tham khảo: Thơ thất ngôn bát cú

Câu 3

Nghệ thuật tiêu biểu của thơ Đường luật được sử dụng ở hai cặp câu thơ thực và luận là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát cách sắp xếp từ ngữ giữa các câu thực và luận.

Lời giải chi tiết

Nghệ thuật tiêu biểu của thơ Đường luật được sử dụng ở hai cặp câu thực và luận: Đối

Giải thích:

Hai cặp câu thực và luận được đối rất chỉnh cả về từ loại, ý nghĩa và cấu trúc câu, góp phần tạo nên sự cân đối, hài hòa cho câu thơ.

Mở rộng

- Đối: là biện pháp tu từ, theo đó người viết (người nói) xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

- Tác dụng: tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn

Link tham khảo: Khái niệm biện pháp tu từ đối và tác dụng

Câu 4

Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ” và “chốn lao xao”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải thích nghĩa tường minh kết hợp nghĩa biểu tượng của hình ảnh.

Lời giải chi tiết

- “Nơi vắng vẻ” là những nơi ít người, nơi thôn quê, rừng núi, hiểu rộng hơn, đó là những nơi thanh tĩnh, không có cảnh đua chen tranh giành

- “Chốn lao xao” là nơi có đông người, ồn ào, nơi chợ búa, thị thành, hiểu rộng hơn, đó là nơi xa hoa, quyền quý, cũng là nơi người ta cạnh tranh sát phạt lẫn nhau để mưu cầu danh lợi cho mình.

Giải thích:

Hai hình ảnh được đặt trong thế đối lập để thể hiện quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Tác giả tự nhận mình "dại" khi chọn nơi vắng vẻ, nhưng thực chất đó là cách nói ngược nhằm khẳng định sự sáng suốt của bản thân. Ngược lại, "người khôn" chỉ những người mải mê chạy theo danh lợi. Qua đó, nhà thơ bộc lộ thái độ coi nhẹ công danh và lựa chọn cuộc sống thanh cao, hòa hợp với thiên nhiên.

Mở rộng

Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến

Link tham khảo: Khái niệm nghĩa hàm ẩn

Câu 5

Vẻ đẹp chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên trong bài thơ Nhàn là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích các biểu hiện trong bài thơ để khái quát phẩm chất, nhân cách của tác giả.

Lời giải chi tiết

Vẻ đẹp chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Nhân cách trong sáng vượt lên danh lợi.

- Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao.

- Trí tuệ sáng suốt uyên thâm.

Giải thích:

Nhân vật trữ tình trong bài thơ chính là hình ảnh của Nguyễn Bỉnh Khiêm sau khi cáo quan về ở ẩn. Qua những hình ảnh "một mai, một cuốc, một cần câu", "thu ăn măng trúc, đông ăn giá", "rượu đến cội cây", tác giả khắc họa một con người ung dung, tự tại, biết tìm hạnh phúc trong những điều bình dị. Đặc biệt, câu kết "Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao" cho thấy bản lĩnh và trí tuệ của một bậc hiền triết luôn giữ vững khí tiết trước danh lợi.

Câu 6

Em hiểu như thế nào về quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích hình ảnh, ngôn ngữ và tư tưởng của bài thơ để khái quát quan niệm sống.

Lời giải chi tiết

Quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ:

- Sống hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa vòng danh lợi với tâm hồn thanh thản, thư thái.

- Khi thể hiện quan điểm của mình, Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn mình thế đứng bên ngoài của sự cám dỗ danh lợi, vinh hoa - phú quý, bộc lộ thái độ xem thường. Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cốt cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

Giải thích:

Sau khi cáo quan về ở ẩn, Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn luôn quan tâm đến việc đời. Vì vậy, "nhàn" là trạng thái thanh thản của tâm hồn và sự sáng suốt trong cách lựa chọn lối sống, chứ không phải thái độ buông xuôi hay vô trách nhiệm.

Câu 7

Từ triết lí sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?

Xem lời giải
Phương pháp giải

So sánh quan niệm "nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm với thực tế; đánh giá đúng - sai; nêu bài học.

Lời giải chi tiết

- Trong bài thơ tác giả phủ nhận danh lợi, phú quý và ca ngợi cuộc sống hòa hợp với tự nhiên, xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.

- Quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay xuất phát từ tâm lí sợ khó, sợ khổ, không chịu lao động, học hành chăm chỉ, ... Sống lười biếng, không có mục tiêu, ý chí, khát vọng sống, phụ thuộc vào cha mẹ, gia đình. Điều này cản trở sự phát triển kinh tế, làm xã hội trì trệ...

Giải thích:

Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn "nhàn" sau khi đã cống hiến cho đất nước và nhận thấy chốn quan trường đầy rẫy sự tranh đoạt. Vì vậy, "nhàn" của ông là biểu hiện của trí tuệ và nhân cách, không phải biểu hiện của sự lười biếng, thụ động.

Câu 8

Sau khi đọc bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Rút ra bài học từ nội dung, tư tưởng của bài thơ

Lời giải chi tiết

Gợi ý:

- Trân quý những niềm vui bình dị từ cuộc sống, không nên vì vật chất, danh vọng hão huyền mà đánh đổi danh dự, nhân cách của mình.

- An nhiên, vui vẻ với những gì mình có, không cưỡng cầu...

- Sống hoà mình vào thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

- Sống cuộc sống tự cung tự cấp, ung dung tự tại, mùa nào thức ấy

- …

Giải thích:

Bài thơ không khuyên con người từ bỏ công danh mà hướng con người đến lối sống thanh cao, biết làm chủ bản thân và không để danh lợi chi phối. Ngoài ra, tác phẩm còn nhắn nhủ chúng ta hãy sống chậm lại, sống hòa mình với thiên nhiên.

 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close