Đọc hiểu Những mảnh ghép của huyền thoại (Nguyễn Huyền) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Họ đã quen làm tổn thương nhau Đến mức hờ hững với nỗi đau người khác Họ phán xét ta là người bội bạc

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Họ đã quen làm tổn thương nhau

Đến mức hờ hững với nỗi đau người khác

Họ phán xét ta là người bội bạc

Mà có bao giờ họ hỏi mình sống ra sao.

 

Họ tự quyền bước đi dù đau khổ thế nào

Mặc người ở lại hanh hao bao ý nghĩ

Họ dập nát tim yêu và xóa mờ lý trí

Nhưng họ chẳng trách mình mà cứ oán ghét yêu thương.

 

Họ không thích những nỗi buồn

Họ vay mượn nỗi cô đơn để lấp đầy khoảng trống

Họ tìm quên bằng cách gieo hy vọng

Cho một trái tim đang yếu đuối tận cùng.

 

Họ đóng rất tài vai diễn lạnh lùng

Họ lừa dối cả những người yêu thương họ nhất

Rồi một ngày khi ánh hào quang vụt tắt

Khép cánh màn nhung là trơ trọi một kiếp người.

(Nguyễn Huyền, trích Những mảnh ghép của huyền thoại,

NXB Văn học, 2024, tr.323)

Câu 1

Dấu hiệu nhận biết thể thơ trong văn bản trên là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức về đặc trưng các thể thơ

- Nhận diện qua các dấu hiệu: số chữ, số dòng, nhịp điệu, vần.

Lời giải chi tiết

Dấu hiệu xác định thể thơ tự do của đoạn trích là số chữ trong các dòng không bằng nhau.

Giải thích:

Các dòng thơ có số tiếng không đều, độ dài linh hoạt.

Mở rộng

- Thơ tự do không có thể thức nhất định, không bị ràng buộc về số dòng, số chữ, vần,…

- Đặc điểm thơ tự do: 

+ Khác với thơ văn xuôi, thơ tự do có phân dòng

+ Có thể là sự kết hợp của các đoạn làm theo nhiều thể khác nhau hoặc tự do hoàn toàn. 

+ Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt

Link tham khảo: Thơ tự do 

Câu 2

Trong khổ thơ đầu của văn bản, con người hiện lên với những đặc tính nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ khổ thơ đầu.

- Xác định các từ ngữ, hành động, thái độ miêu tả con người.

Lời giải chi tiết

- Trong khổ thơ đầu của văn bản, con người thường làm tổn thương nhau, hờ hững, phán xét, lừa dối,...

Giải thích:

Các từ ngữ “tổn thương”, “hờ hững”, “phán xét” trực tiếp cho thấy sự thiếu đồng cảm và thói quen nhìn vào lỗi của người khác mà quên tự soi xét bản thân.

Câu 3

Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Khái quát những nội dung được triển khai xuyên suốt văn bản và xác định vấn đề trung tâm mà tác giả muốn phản ánh.

Lời giải chi tiết

Văn bản thể hiện sự phê phán lối sống vô tâm, ích kỉ, giả dối và cách con người làm tổn thương nhau trong các mối quan hệ tình cảm; đồng thời nhắc nhở mỗi người cần sống chân thành, biết yêu thương và có trách nhiệm với cảm xúc của người khác.

Giải thích:

Các hành động “làm tổn thương”, “phán xét”, “dập nát tim yêu”, “gieo hy vọng”, “lừa dối” được lặp lại và phát triển qua các khổ thơ, cho thấy tác giả đang suy ngẫm về cách con người đối xử với nhau.

Mở rộng

Nội dung là hiện thực cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong văn bản từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và lựa chọn của tác giả. Bao gồm các yếu tố như: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo…

Link tham khảo: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Câu 4

Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ in đậm là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ in đậm, chỉ ra hình ảnh thay thế và phân tích tác dụng đối với nội dung, cảm xúc. 

Lời giải chi tiết

- Trong câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ: “một trái tim” - một con người.

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

+ Thấy được đối tượng mà “họ” lựa chọn để làm tổn thương là những người yếu đuối. Qua đó, càng tô đậm sự xấu xa trong con người vô tình, vô nghĩa.

+ Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, cùng với tài năng văn chương của tác giả.

Giải thích:

“Trái tim” không chỉ bộ phận cơ thể mà được dùng để chỉ đời sống tình cảm của con người. Cụm từ “đang yếu đuối tận cùng” càng nhấn mạnh trạng thái mong manh, vì thế hành động “gieo hy vọng” trong hoàn cảnh ấy càng dễ gây tổn thương.

Mở rộng

- Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận (gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Có 4 loại hoán dụ:

+ Lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể

+ Lấy vật chứa thay cho vật bị chứa

+ Lấy dấu hiệu thay cho vật mang dấu hiệu

+ Lấy cái cụ thể thay cho cái trừu tượng

Một số link tham khảo:

Hoán dụ là gì? Tác dụng của hoán dụ

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

Bài tập trắc nghiệm Hoán dụ

Câu 5

Thông điệp có ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản trên là gì? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng).

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Căn cứ vào nội dung văn bản và suy nghĩ của bản thân

- Rút ra thông điệp từ nội dung văn bản.

Lời giải chi tiết

Gợi ý:

+ Trân trọng sự sống, sống đẹp, tích cực.

+ Đừng lừa dối, làm tổn thương nhau.

+ …

Đoạn văn tham khảo:

Văn bản gợi cho tôi thông điệp về việc cần sống chân thành và biết yêu thương đúng cách. Trong cuộc sống hiện đại, con người dễ trở nên vô cảm, sẵn sàng làm tổn thương nhau mà không suy nghĩ đến hậu quả. Tuy nhiên, mỗi hành động thiếu trách nhiệm trong tình cảm đều có thể để lại những vết thương lâu dài cho người khác. Vì vậy, mỗi người cần học cách lắng nghe, thấu hiểu và tôn trọng cảm xúc của nhau. Đừng lợi dụng tình cảm hay gieo hi vọng rồi quay lưng, bởi điều đó chỉ khiến các mối quan hệ trở nên méo mó. Sống tử tế không chỉ giúp người khác hạnh phúc hơn mà còn khiến chính ta thanh thản và có ý nghĩa hơn trong cuộc đời.

Giải thích:

Thông điệp xuất phát trực tiếp từ những hành động “làm tổn thương”, “dập nát tim yêu”, “gieo hy vọng”, “lừa dối” trong văn bản. Vì vậy, bài học phù hợp nhất là sống chân thành, thấu hiểu và chịu trách nhiệm với cách mình đối xử với người khác.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close