Đọc hiểu Trí tuệ và xúc cảm | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Các nhà nghiên cứu nhận thấy ngày càng rõ ràng "hy vọng" không chỉ làm vững lòng ta khi mọi thứ đang diễn ra tồi tệ, mà nó còn đóng

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Các nhà nghiên cứu nhận thấy ngày càng rõ ràng "hy vọng" không chỉ làm vững lòng ta khi mọi thứ đang diễn ra tồi tệ, mà nó còn đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc đời và ban phát điều tốt lành như thành công về học tập ở nhà trường cũng như những công việc khó khăn khác. Về mặt lý thuyết, hy vọng chỉ là cách nhìn lạc quan theo đó mọi cái sẽ tốt đẹp hơn.

Theo nghĩa ấy, mọi thứ đều có thể có hy vọng. Một số người tin chắc, họ sẽ thoát khỏi tất cả trở ngại hoặc sẽ tìm thấy giải pháp cho mọi vấn đề của họ, trong khi những người khác cho rằng mình không thể có nghị lực, năng lực hay phương tiện cần thiết để đi tới đỏ. Snyder nhận xét những người tin vào tương lai của mình có một số nét chung họ biết tự thúc đẩy và tự thuyết phục khi gặp rủi ro, rằng mọi cái rồi sẽ đâu vào đẩy và họ tin chắc rằng có nhiều phương tiện để đạt được mục tiêu của mình, họ cũng đủ thông minh để chia một nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn.

Về mặt trí tuệ xúc cảm, "hy vọng" có nghĩa là không lùi bước trước lo lắng, không buông tay hoặc chân nàn khi đương đầu với khó khăn hay thất vọng. Thật vậy, những người tự tin nói chung ít lo lắng và ít bị rối nhiễu xúc cảm trong cuộc sống.

(Trích Trí tuệ xúc cảm - Daniel Goleman, NXB Lao động - Xã hội, 2018, tr. 125-126)

* Snyder: Charles Richard "Rick" Snyder là một nhà tâm lý học người Mỹ chuyên về tâm lý học tích cực. Tác giả đã phỏng vấn C.R. Snyder trong The New York Times, ngày 24/12/1991.

Câu 1

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ nội dung văn bản.

- Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt.

Lời giải chi tiết

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

 

Mở rộng

Giải thích: 

Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Link tham khảo: Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Câu 2

Theo đoạn trích, về mặt trí tuệ xúc cảm, hy vọng có nghĩa là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

- Xác định các từ ngữ, hình ảnh thể hiện nghĩa của hy vọng về mặt trí tuệ cảm xúc.

Lời giải chi tiết

Về mặt trí tuệ cảm xúc, hy vọng nghĩa là không lùi bước trước lo lắng, không buông tay hoặc chán nản khi đương đầu với khó khăn hay thất vọng.

 

Mở rộng

Giải thích:

- Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,...).

- Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.

- Luận điểm trong văn bản nghị luận là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận

- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính

- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Câu 3

Chỉ ra và nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ xuất hiện trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Chỉ ra biện pháp tu từ.

- Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: Điệp từ “hy vọng”

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của hy vọng: giúp con người vững tâm, tạo ra sự lạc quan mang lại thành công và tiếp thêm sức mạnh để không lùi bước trước khó khăn.

+ Giúp tăng tính liên kết giữa các câu văn, mạch lập luận trở nên logic.

+ Qua đó, tác giả khẳng định giá trị, ý nghĩa và sức mạnh to lớn của hy vọng đối với đời sống con người.

 

Mở rộng

Giải thích:

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.

- Phân loại điệp ngữ:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)

Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Câu 4

Nhận xét “mọi thứ đều có thể hy vọng” gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

- Rút ra nhận xét, suy nghĩ về “mọi thứ đều có thể hy vọng”

Lời giải chi tiết

"Mọi thứ đều có thể hy vọng" có thể hiểu là:

- Ta có thể hy vọng khi gặp những điều may mắn ta sẽ nhanh chóng đạt được những mục tiêu đề ra.

- Ta có thể hy vọng khi ta gặp khó khăn, vấp ngã, tất cả mọi khó khăn đó chỉ là thử thách, cứ tiến về phía trước bằng sự nỗ lực, niềm tin và hy vọng ta sẽ đạt được thành công.

- Dù thành công hay thất bại ta đều có thể hy vọng.

 

Mở rộng

Giải thích:

"mọi thứ đều có thể hy vọng" mang ý nghĩa sâu sắc vì cuộc sống luôn chứa đựng cả cơ hội lẫn thử thách, và hy vọng là thứ vũ khí tinh thần không bị giới hạn bởi bất kỳ hoàn cảnh nào.

Câu 5

Anh/chị có đồng tình với ý kiến chia nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn. Vì sao?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đưa ra ý kiến và lý giải ý kiến ấy.

- Rút ra bài học ý nghĩa đối với bản thân.

Lời giải chi tiết

- Đồng tình với quan điểm.

- Vì:

+ Khi cả một vấn đề khó khăn lớn ập đến sẽ dễ khiến ta sợ hãi, chán nản. Bởi vậy chia ra, sẽ giúp bạn đỡ choáng ngợp hơn.

+ Khi chia thành nhiệm vụ nhỏ ta sẽ xác định được phần nào dễ, phần nào khó để từ đó có thể đưa ra những phương án giải quyết phù hợp.

Đoạn văn tham khảo:

Tôi đồng tình với ý kiến cho rằng cần "chia nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn". Bởi lẽ, trong cuộc sống, khi một vấn đề khó khăn hay thử thách lớn bất ngờ ập đến, chúng ta rất dễ rơi vào trạng thái sợ hãi, chán nản và choáng ngợp. Việc chia nhỏ mục tiêu giống như việc tháo gỡ từng nút thắt, giúp ta giảm bớt áp lực tâm lý và có thêm động lực, sự tự tin để bắt đầu. Hơn nữa, khi đối diện với từng nhiệm vụ cụ thể, ta sẽ dễ dàng đánh giá, xác định được phần nào đơn giản, phần nào phức tạp. Từ đó, mỗi người có thể đưa ra những phương án giải quyết phù hợp, phân bổ thời gian và năng lực một cách khoa học, hiệu quả nhất để xử lý triệt để từng vấn đề. Qua đó, bản thân tôi cũng tự rút ra cho mình một bài học sâu sắc: Thay vì hoang mang, lo sợ hay chùn bước trước những "ngọn núi" khó khăn, tôi sẽ học cách bình tĩnh, chia nhỏ lộ trình và kiên trì thực hiện từng bước một để vươn tới mục tiêu cuối cùng.

 

Mở rộng

Giải thích:

- Chia nhiệm vụ khó khăn thành những nhiệm vụ nhỏ dễ thực hiện hơn:

+ Tránh cảm giác choáng ngợp, mơ hồ và hạn chế sự trì hoãn trước khối lượng công việc lớn.

+ Hoàn thành từng phần nhỏ giúp não bộ ghi nhận thành quả, tăng sự tự tin để bước tiếp.

+ Giúp tập trung tốt hơn vào từng khâu, dễ dàng theo dõi tiến độ và kịp thời sửa sai nếu có.

- Khi đối mặt với mục tiêu hay thử thách lớn, thay vì lo âu, hãy bình tĩnh chia nhỏ vấn đề, lập kế hoạch rõ ràng và kiên trì thực hiện từng bước một.

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close