Đọc hiểu Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Một năm một nhạt mùi son phấn, Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi. Xưa sao hình ảnh chẳng rời? Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương(1)?

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Một năm một nhạt mùi son phấn,

Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi.

Xưa sao hình ảnh chẳng rời?

Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương(1)?

Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây phủ,

Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in.

Gió Xuân ngày một vắng tin,

Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì(2)

Sợi nhớ khi cành đào đóa mận,

Trước gió xuân vàng tía sánh nhau;

Nọ thì ả Chức, chàng Ngưu

Đến trăng thu lại bắc cầu sang sông.

Thiếp một thân phòng không luống giữ,

Thời tiết lành nhầm nhỡ đòi nau;

Thoi đưa ngày tháng ruổi mau,

Người đời thấm thoát qua màu xuân xanh.

(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm khúc và hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68)

Chú thích:

(1) Sâm, Thương: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây, chòm Thương thuộc phương Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời, thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa.

(2) Lương thì: thời tươi đẹp

Câu 1

Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xem số tiếng trong các dòng thơ; Xác định mục đích chính của đoạn văn: kể chuyện, miêu tả hay bày tỏ quan điểm

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: Biểu cảm

Giải thích:

Đoạn trích được viết theo thể thơ song thất lục bát (hai câu bảy tiếng kết hợp một cặp lục bát). Nội dung chủ yếu bộc lộ nỗi nhớ thương, cô đơn của người chinh phụ nên phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

PTBĐ biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc sống bởi trong thực tế sống luôn có những điều khiến ta rung động (cảm) và muốn bộc lộ (biểu) ra với một hay nhiều người khác. Phương thức biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Link tham khảo: Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Câu 2

Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định người trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong đoạn thơ.

Lời giải chi tiết

Người chinh phụ.

Giải thích:

Qua cách xưng hô "thiếp", ta thấy người chinh phụ trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong bài thơ.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đối trong hai câu thơ sau:

“Xưa sao hình ảnh chẳng rời?

Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương?”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chỉ ra phép đối và phân tích tác dụng đối với nội dung, nghệ thuật.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp nghệ thuật: phép đối: “Xưa - giờ”; “chẳng rời - cách vời”

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh sự đối lập giữa quá khứ hạnh phúc với hiện tại cô đơn, cách trở; thể hiện sự cô đơn, nhớ nhung của người chinh phụ;

+ Tạo sự sinh động, hấp dẫn, tăng hiệu quả diễn đạt, tạo sự cân đối hài hòa.

+ Qua đó thể hiện thái độ đồng cảm, xót thương của nhà thơ.

Giải thích:

Qua sự đối lập giữa "xưa" và "giờ", giữa "chẳng rời" và "cách vời", người đọc cảm nhận rõ sự thay đổi nghiệt ngã của hoàn cảnh. Từ cuộc sống vợ chồng gắn bó, người chinh phụ phải chịu cảnh chia xa bởi chiến tranh, khiến nỗi nhớ và nỗi buồn càng thêm da diết. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm cảm thương đối với số phận của người phụ nữ.

Mở rộng

- Đối: là biện pháp tu từ, theo đó người viết (người nói) xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

- Tác dụng: tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn

Link tham khảo: Khái niệm biện pháp tu từ đối và tác dụng

Câu 4

Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào hình ảnh, từ ngữ và cảm xúc được bộc lộ trong đoạn thơ để phân tích tâm trạng nhân vật.

Lời giải chi tiết

Nỗi cô đơn, sầu muộn, nhớ thương chồng da diết, mong ước tái hợp. Tâm trạng ấy xuất phát từ khát khao hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt của người chinh phụ khi có chồng đi chinh chiến không biết ngày trở về. Từ tâm trạng ấy, người đọc còn cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác phẩm: Tấm lòng đồng cảm của nhà thơ với cảnh ngộ, khát khao của nhân vật.

Giải thích:

Qua những hình ảnh "cách vời Sâm, Thương", "gió xuân ngày một vắng tin", "thời tiết lành nhầm nhỡ đòi nau", tác giả đã khắc họa nỗi cô đơn, nhớ thương và sự tiếc nuối tuổi xuân của người chinh phụ. Đó cũng là tiếng nói cảm thương của tác giả đối với số phận người phụ nữ và là lời tố cáo chiến tranh đã cướp đi hạnh phúc lứa đôi.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Qua tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích, em hiểu gì thêm về giá trị của cuộc sống?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ nỗi nhớ thương, cô đơn của người chinh phụ để rút ra bài học về những giá trị của cuộc sống.

Lời giải chi tiết

- Trân quý những tình cảm của con người, trong đó có tình cảm vợ chồng gắn bó tha thiết, bởi đó là điểm tựa để chúng ta vượt qua những khó khăn và có được cuộc sống hạnh phúc.

- Yêu quý cuộc sống hòa bình, bởi chiến tranh luôn mang đến chia li và đau khổ.

-...

Giải thích:

Qua nỗi nhớ thương và khát vọng đoàn tụ của người chinh phụ khi chồng phải đi chinh chiến, đoạn thơ cho thấy hạnh phúc lớn nhất của con người là được sống trong tình yêu thương và sự sum vầy. Từ đó, tác giả nhắc nhở mỗi người biết trân trọng cuộc sống hòa bình, yêu thương những người thân yêu và trân trọng tình cảm gia đình.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close