Đọc hiểu Hoài niệm mẹ (Kim Nhũ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: HOÀI NIỆM MẸ
Mỗi khi về ta lại ghé gian trầu
Hơi thở mẹ như còn trong tán lá
Mẹ xa rồi cây vẫn xanh tươi quá
Thoảng thơm mùi miếng trầu quyện đỏ tươi
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
HOÀI NIỆM MẸ
Mỗi khi về ta lại ghé gian trầu
Hơi thở mẹ như còn trong tán lá
Mẹ xa rồi cây vẫn xanh tươi quá
Thoảng thơm mùi miếng trầu quyện đỏ tươi
Chỗ mẹ ngồi còn đó chiếc bình vôi
Chơ vơ nằm, người đâu giờ chả thấy
Bình sứt miệng như vầng trăng khuyết vậy
Giống cuộc đời “nhỡ gánh” mẹ ta xưa
Chái nhà hẹp chiếc võng cũ đung đưa
Cả bầy con đã lớn khôn từ đó
Bấy phương trời biết phương nao còn nhớ
Chái nhà buồn kẽo kẹt tiếng võng đưa
(Kim Nhũ, Những người gánh sông trăng, Nhà xuất bản Hội nhà văn Việt Nam)
Câu 1
Xác định thể thơ của bài thơ.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đếm số chữ trong mỗi dòng thơ, chú ý các dòng có đều nhau không.
Lời giải chi tiết
Thể thơ tám chữ
Giải thích:
Các dòng thơ đều có 8 chữ (ví dụ dòng đầu: “Mỗi khi về ta lại ghé gian trầu”) => 8 chữ
Mở rộng
- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.
- Đặc điểm thơ tám chữ:
+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.
+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.
+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.
+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4
Đọc kĩ nội dung bài thơ, tìm những từ có sự lặp lại âm hoặc vần (thường tạo sắc thái gợi hình, gợi cảm).
Lời giải chi tiết
Các từ láy: “chơ vơ, đung đưa, kẽo kẹt”
Giải thích:
- Chơ vơ (từ láy phần vần, cả hai tiếng cấu tạo nên từ đều không có nghĩa)
- Đung đưa (từ láy âm đầu "đ" và chỉ tiếng "đưa" có nghĩa)
- Kẽo kẹt (từ lấy âm đầu "k" và cả hai tiếng đều không có nghĩa)
Mở rộng
- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.
- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.
- Từ láy được chia thành 2 loại:
+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.
+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn
- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau: “Bình sứt miệng như vầng trăng khuyết vậy”.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Tìm dấu hiệu so sánh (từ “như”, “là”, “tựa”…), xác định vế A – vế B, nêu tác dụng (gợi hình, gợi cảm, ý nghĩa).
Lời giải chi tiết
- Biện pháp so sánh: “bình sứt miệng” – như – “vầng trăng khuyết”
- Tác dụng:
+ Biện pháp tu từ giúp làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt và giúp cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Chiếc bình sứt miệng là chiếc bình không hoàn hảo như vầng trăng tuy khuyết nhưng vẫn tỏa sáng và ấm áp. Tình mẹ cũng vậy, có thể vật chất mẹ cho con không được hoàn hảo, không được đủ đầy nhưng chắc chắn tình mẹ yêu thương luôn trọn vẹn.
+ Qua hình ảnh thơ ấy, ta cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng và sự biết ơn của người con trước công lao của mẹ dành cho.
Giải thích:
“Như” là dấu hiệu rõ của so sánh. So sánh “bình sứt miệng” với “vầng trăng khuyết”. Tác dụng là làm hình ảnh trở nên cụ thể, giàu cảm xúc, đồng thời gợi liên tưởng đến cuộc đời người mẹ không trọn vẹn nhưng vẫn đẹp, giàu yêu thương.
Mở rộng
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2
- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...
+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..
Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:
+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...
+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?
+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?
Thái độ tình cảm của tác giả được thể hiện trong bài thơ?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Chú ý các hình ảnh gợi nhớ (gian trầu, bình vôi, võng…), từ ngữ cảm xúc để khái quát thái độ.
Lời giải chi tiết
Qua bài thơ, ta cảm nhận rõ nét lòng biết ơn và sự trân trọng sâu sắc đối với những hi sinh, tình yêu thương bao la của người mẹ dành cho đứa con Kim Nhũ. Trong từng lời thơ, ta còn cảm nhận được nỗi xót xa, thương cảm trước những mất mát và tất cả những gì mẹ đã âm thầm hi sinh để sinh thành, nuôi dưỡng con cái nên người.
Giải thích:
Các chi tiết đều gắn với kỉ niệm về mẹ đã mất, giọng thơ trầm buồn => thể hiện nhớ thương và biết ơn.
Mở rộng
Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em sau khi đọc bài thơ? Vì sao?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Rút ra ý nghĩa chung của bài (thường về tình cảm, đạo lí)
Lời giải chi tiết
Bài thơ gửi gắm thông điệp sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng. Tác giả muốn nhắc nhở mỗi người hãy biết trân trọng, yêu thương và ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của mẹ khi còn có thể bởi mẹ chính là cội nguồn yêu thương và là nơi neo đậu bình yên nhất trong cuộc đời mỗi con người.
Giải thích:
Bài thơ xoay quanh hồi ức về mẹ và những hi sinh của mẹ => hướng người đọc đến bài học về tình mẫu tử
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: NÓI VỚI CON VỀ BÀ NGOẠI (Tuyết Nga)
Con như giọt nắng
trước hiên bà mùa đông
Giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ta đã đi qua những năm tháng không ngờ
Vô tư quá để bây giờ xao xuyến
Bèo lục bình mênh mang màu mực tím
Nét chữ thiếu thời trôi nhanh như dòng sông…
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Nghe em hát mà anh buồn cười
Nhịp với phách xem chừng sai cả
Mồ hôi em ướt đầm trên má
Anh với mọi người nhìn nhau khen hay.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Con đang mơ về kí ức tuổi thơ
Nơi dòng sông hiền hòa quanh xóm vắng
Nơi có mẹ hy sinh đời thầm lặng
Gánh cả nỗi niềm, vất vả ưu tư.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: BIẾT ƠN CỘI NGUỒN (Lê Nhi)
Những buổi sớm sân nhà đầy nắng
Chú chim non tíu tít chuyền cành
Vườn chuối già đung đưa xào xạc
Chiếc võng nhẹ như dải mâ
Danh sách bình luận