Đọc hiểu Nói với con về bà ngoại (Tuyết Nga) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Con sẽ như giọt nắng trước hiên bà mùa đông Giọt nắng tìm kim giọt nắng quét nhà

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

NÓI VỚI CON VỀ BÀ NGOẠI

Tuyết Nga

Con sẽ như giọt nắng

trước hiên bà mùa đông

 

Giọt nắng tìm kim

giọt nắng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng í eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

 

Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn

đánh đổ ông trăng xuống nơi đáy nước

trán sưng u và áo quần lấm láp

rón rén leo lên ôm gối ngủ vờ

 

Con sẽ như ...

như chú cún còi

ăn một bát cơm hết ba chuyện cổ

hạt dẻ, thảm bay, đèn thần, chối quý

thế giới thần tiên nấp phía lưng bà

 

"Bà yêu con không", "con sẽ là gì"

đôi mắt thỏ nâu suốt ngày hỏi mẹ.

 

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

bà gửi cho con hoa trái mùa thu

đàn ong tháng Ba

ông trăng tháng Sáu

bà gửi cho con

mę

và câu hát ...

mai con lớn rồi

vẫn đầy đủ yêu thương.

(Thơ cho tuổi thơ, Vũ Nho, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr. 191-192)

Câu 1

Xác định đề tài của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc nhan đề và nội dung bài thơ, xác định đối tượng được nhắc đến nhiều nhất và tình cảm mà tác giả muốn thể hiện.

Lời giải chi tiết

Đề tài của bài thơ là: tình cảm gia đình.

Giải thích:

Bài thơ xoay quanh hình ảnh người bà và những lời tâm tình dành cho đứa cháu chưa từng được gặp bà. Qua đó, tác giả ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của bà dành cho cháu, đồng thời thể hiện sự gắn kết thiêng liêng giữa các thành viên trong gia đình. Vì vậy, bài thơ thuộc đề tài tình cảm gia đình.

Mở rộng

- Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả.

- Một số ví dụ về đề tài:

+ Đề tài của truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao) là người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

+ Đề tài của Truyện Kiều (Nguyễn Du) là cuộc đời và số phận bất hạnh của người phụ nữ trong bối cảnh xã hội phong kiến thối nát.

- Cách xác định đề tài: Căn cứ vào nội dung văn bản để xác định văn bản đang đề cập tới khía cạnh, vấn đề nào của đời sống.

Link tham khảo: Đề tài (Từ điển tiếng Việt)

Câu 2

Trong bài thơ, con được so sánh với những gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ bài thơ, chú ý các câu thơ có từ ngữ so sánh như “Con sẽ như...”, từ đó xác định những hình ảnh được dùng để so sánh với “con”.

Lời giải chi tiết

- Trong bài thơ, con được so sánh với: “giọt nắng”, “chú mèo nhỏ cuối vườn”, “chú cún còi”.

Giải thích:

Những hình ảnh trên đều gắn với sự hồn nhiên, đáng yêu, tinh nghịch của trẻ thơ.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 3

“Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

“nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ hai câu thơ, chú ý các từ ngữ giàu ý nghĩa như “không còn nữa”, “từ xửa từ xưa”; kết hợp với nội dung toàn bài để làm rõ tình cảm của người bà dành cho cháu.

Lời giải chi tiết

Nội dung hai câu thơ: câu thơ cho thấy dù người bà đã mất trước khi cháu ra đời nhưng tình yêu thương của bà vẫn luôn hiện hữu. Tình cảm ấy được gửi gắm qua những điều đẹp đẽ của quê hương, tuổi thơ và qua lời kể của mẹ. Hai dòng thơ thể hiện tình bà cháu thiêng liêng, sâu nặng.

Giải thích:

Câu thơ “bà đã không còn nữa” gợi sự mất mát khi cháu chưa từng được gặp bà. Nhưng cách nói “bà yêu con từ xửa từ xưa” lại nhấn mạnh tình yêu thương bền lâu, vĩnh cửu của người bà. Dù bà không còn hiện diện, tình yêu ấy vẫn được trao gửi qua mẹ, qua những điều đẹp đẽ của cuộc sống và luôn đồng hành cùng sự trưởng thành của cháu.

Mở rộng

Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 4

Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau:

“Giọt nắng tìm kim

giọt nắng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng i eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ (điệp ngữ hoặc nhân hóa), sau đó phân tích tác dụng của biện pháp đó đối với việc biểu đạt nội dung và cảm xúc.

Lời giải chi tiết

HS có thể lựa chọn biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc nhân hoá và phân tích tác dụng. Sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “giọt nắng”.

- Tác dụng:

+ Làm cho nhịp thơ trở nên nhẹ nhàng, giàu cảm xúc.

+ Nhấn mạnh hình ảnh đứa cháu nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, ấm áp như ánh nắng.

+ Qua đó thể hiện tình yêu thương, sự nâng niu trìu mến của người mẹ khi nói với con về những kỉ niệm đẹp bên bà ngoại.

Giải thích:

Việc lặp lại từ “giọt nắng” ở đầu nhiều dòng thơ tạo sự liên kết cho đoạn thơ, đồng thời khắc sâu hình ảnh đứa cháu trong tâm trí người đọc. Hình ảnh ấy hiện lên nhỏ bé, hồn nhiên, tinh nghịch nhưng cũng rất ấm áp, giống như ánh nắng mang niềm vui đến cho ngôi nhà và người bà. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm, đặc biệt là tình yêu thương dành cho trẻ thơ.

Mở rộng

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.

- Phân loại điệp ngữ:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)

Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Câu 5

Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa của các từ ngữ trong nhan đề, liên hệ với nội dung bài thơ để làm rõ giá trị và vai trò của nhan đề trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.

Lời giải chi tiết

Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề "Nói với con về bà ngoại" rất hay, giản dị và giàu ý nghĩa.

- Nhan đề đã thiết lập một cuộc trò chuyện, thủ thỉ đầy dịu dàng giữa mẹ và con.

- Nhan đề định hình toàn bộ mạch cảm xúc của bài thơ: một lời nhắn nhủ, kết nối thế hệ, giúp đứa con dù chưa từng gặp bà vẫn cảm nhận được hơi ấm, tình yêu thương và cội nguồn sinh dưỡng của mình.

- Nhan đề góp phần thể hiện chủ đề bài thơ: ca ngợi tình cảm gia đình thiêng liêng, đặc biệt là tình yêu thương của bà dành cho cháu dù bà không còn nữa.

Giải thích:

Nhan đề có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng được nhắc đến trong bài thơ là bà ngoại; thể hiện cách truyền trao yêu thương từ thế hệ này sang thế hệ khác. Từ những lời “nói với con”, hình ảnh người bà hiện lên gần gũi, ấm áp dù đã khuất. Vì vậy, nhan đề có vai trò quan trọng trong việc khơi gợi cảm xúc, thu hút người đọc và góp phần thể hiện sâu sắc chủ đề tình cảm gia đình của bài thơ.

Mở rộng

Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Có những nhan đề có ý nghĩa gắn với chủ đề của văn bản, gợi mở cho người đọc nhiều suy nghĩ,…

Link tham khảo: Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close