Đọc hiểu Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: (1) Hai cha con bước đi trên cát Ảnh mặt trời rực rỡ biển xanh Bóng cha dài lênh khênh Bóng con tròn chắc nịch.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

(1) Hai cha con bước đi trên cát

Ảnh mặt trời rực rỡ biển xanh

Bóng cha dài lênh khênh

Bóng con tròn chắc nịch.

(2) Sau trận mưa đêm rả rích

Cát càng mịn, biển càng trong

Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.

Nghe con bước lòng vui phơi phới.

Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:

Cha ơi!

Sao xa kia chỉ thấy nước, thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?

(3) Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:

Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây có cửa có nhà,

Vẫn là đất nước của ta,

Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

(4) Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai,

Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời,

Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:

Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

Để con di...

(5) Lời của con hay tiếng sóng thầm thì

Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm?

Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận

Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.

(Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm, NXB Văn học, Hà Nội, 1964)

Câu 1

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát số chữ trong các dòng thơ

Bài thơ gieo vần, ngắt nhịp như thế nào? Có theo quy tắc không?

Lời giải chi tiết

Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do.

Giải thích:

Các dòng thơ dài ngắn không đều, không theo số chữ hay vần luật cố định => đặc trưng thơ tự do

Mở rộng

Thơ tự do là thể thơ không có quy định bắt buộc về số dòng trong bài, số chữ ở mỗi dòng, về vần, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất cả các yếu tố này đều có thể thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích của người viết.

Link tham khảo: Thể thơ tự do

Câu 2

Hãy xác định những từ láy có trong đoạn (1), (2) của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ đoạn (1), (2).

- Tìm các từ có âm/vần lặp lại, xác định từ láy.

Lời giải chi tiết

Từ láy có trong đoạn (1), (2): “rực rỡ, lênh khênh, phơi phới, rả rích”

Giải thích:

Các dòng thơ dài ngắn không đều, không theo số chữ hay vần luật cố định.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 3

Thái độ và tâm sự của người cha như thế nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Chú ý đoạn (3), (4), (5) (lời nói, hành động của cha).

- Phân tích thái độ (mỉm cười, trầm ngâm), rút ra tâm sự.

Lời giải chi tiết

- Thái độ và tâm sự của người cha:

+ Người cha không hề tỏ ra ngạc nhiên trước những câu hỏi của con mà khẽ mỉm cười giảng giải cho con, từng bước nâng đỡ ước mơ của con- cũng chính là ước mơ thuở nhỏ của cha.

+ Cha tâm sự với con, đó là nơi cha chưa hề đến=> Lời nói chân thật với người con.

Giải thích:

- Hành động “mỉm cười”, “xoa đầu”, “trầm ngâm” cho thấy cha dịu dàng, suy tư.

- Lời nói chân thành (“cha chưa hề đi đến”) thể hiện tình yêu con và gửi gắm ước mơ.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 4

Hai câu thơ sau thể hiện mong ước gì của người con?

Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

Để con di...

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh, liên hệ với câu hỏi trước đó của người con => xác định ước mơ.

Lời giải chi tiết

Hai câu thơ chính là lời thì thầm vang lên từ chính nơi sâu thẳm của tâm hồn trẻ thơ. Nhận thức của người con về chân trời xa kia đã hóa thành ước mơ được khám phá. Cậu bé muốn khám phá thế giới bao la rộng lớn bên ngoài biển kia bằng cánh buồm trắng trở đầy ước mơ tuổi thơ.

Giải thích:

- “Mượn cánh buồm trắng” là hình ảnh tượng trưng cho việc đi xa, khám phá thế giới.

- Qua đó thể hiện ước mơ hồn nhiên, khát khao vươn tới chân trời mới của người con

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 5

Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn của người cha trong bài thơ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chú ý các chi tiết về người cha (dắt con, trả lời, suy nghĩ) => rút ra phẩm chất, vẻ đẹp tâm hồn của người cha.

Lời giải chi tiết

Vẻ đẹp tâm hồn của người cha: Người cha với tình yêu lớn lao dành cho con, niềm hi vọng của cha đặt vào đứa con bé nhỏ của mình. Hi vọng con sẽ mang khát vọng của con và cha đi xa hơn nữa trong cuộc đời. Những điều cha chưa làm được từ nay sẽ được gửi gắm nơi con. 

Giải thích:

- Người cha luôn ân cần, yêu thương, nâng đỡ và lắng nghe ước mơ của con.

- Đồng thời gửi gắm vào con những khát vọng còn dang dở của mình.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 6

Chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong đoạn thơ trên. Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Nhận diện lời nói nhân vật qua dấu hiệu hình thức

Lời giải chi tiết

- Lời dẫn trực tiếp trong đoạn thơ trên:

"Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi..."

- Chuyến lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp:

Cha được con hỏi rằng có thể mượn cho con cánh buồm trắng không, con muốn đi!

Giải thích:

Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép nhằm tái hiện nguyên vẹn, sinh động lời thoại cùng giọng điệu hồn nhiên, khát khao của đứa con.

Mở rộng

- Cách dẫn trực tiếp là sử dụng nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn,… của một văn bản gốc vào bài viết, bài nói.

- Dấu hiệu nhận biết: được đặt trong dấu ngoặc kép

- Tác dụng của lời dẫn trực tiếp:

+ Truyền tải thông tin chính xác

+ Tăng tính chân thật và sống động

+ Tạo độ tin cậy và động viên

+ Dễ dàng trích dẫn và sử dụng lại

Link tham khảo: Cách dẫn trực tiếp là gì? Tác dụng của cách dẫn trực tiếp

Câu 7

Giải thích ý nghĩa từ “chân trời” trong câu thơ: “Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời”. Hãy cho biết từ “chân trời” nói trên được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tra cứu nghĩa từ điển của từ phức "chân trời" trong ngữ cảnh bài thơ.

Phân định nghĩa gốc (nghĩa đen, trực tiếp) và nghĩa chuyển (nghĩa bóng, phái sinh).

Lời giải chi tiết

- Ý nghĩa của từ "chân trời": là đường giới hạn của tâm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp xúc với mặt đất hay mặt biến.

- Từ "chân" nói trên được dùng theo nghĩa gốc

Giải thích:

Trong câu thơ, "chân trời" mô tả một thực thể địa lý có thật trước mắt hai cha con khi đứng trước bãi biển bao la – đường ranh giới giao nhau giữa biển và trời.

Mở rộng

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.

Link tham khảo: Nghĩa của từ

Câu 8

Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phát hiện từ ngữ miêu tả hành động mang tính chất của đối tượng khác ("chảy").

Phân tích sự dịch chuyển cảm giác giữa các giác quan và giá trị nghệ thuật của nó.

Lời giải chi tiết

- Câu thơ "Ánh nắng chảy đầy vai" sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Tác dụng của biện pháp tu từ: Gợi tả sinh động hình ảnh ánh năng hiện hữu như một thứ chất long thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật, con người. Giúp người đọc hình dùng cảnh hai cha con dắt nhau đi trên bãi biển vào một buổi chiều sáng đẹp trời.

Giải thích:

Ánh nắng vốn là một hiện tượng vô hình, chỉ có thể cảm nhận bằng thị giác (nhìn thấy) hoặc xúc giác (thấy nóng). Việc tác giả sử dụng từ "chảy" (vốn chỉ đặc tính chuyển động của chất lỏng) đã cụ thể hóa ánh nắng thành một thực thể hữu hình, có hình khối, có dòng chảy.

Mở rộng

- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.

- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:

+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.

+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.

+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.

Link tham khảo: Ẩn dụ là gì? Đặc điểm của ẩn dụ

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close