Đọc hiểu Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt, Xếp bút nghiên theo việc đao cung. Thành liền(1) mong tiến bệ rồng, Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền(1) mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời(2).

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa(3)

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao(4).

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị(5) ào ào gió thu.

Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,

Đường bên cầu cỏ mọc còn non.

Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,

Bộ khôn(6) bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền

Nước trong chảy lòng phiền chẳng rửa

Cỏ xanh thơm dạ nhớ khó quên

Nhủ rồi tay lại trao liền

Bước đi một bước lại vin áo chàng.

Lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi,

Dạ chàng xa ngoài cõi Thiên San(7).

Múa gươm(9) rượu tiễn chưa tàn,

Chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beo.

(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39)

Chú thích:

(1) Thành liền: Bởi chữ "liên thành" (những thành liền nhau). Nước Triệu có hai hòn ngọc bích, vua nước Tần viết thư xin đem năm thành trì đổi ngọc ấy. Về sau, vật gì quý báu gọi là có giá "liên thành";

(2) Giặc trời: Bởi chữ "thiên kiêu". Hán thư có câu "Hồ giả thiên chi kiêu tử" (giặc Hồ là đám con khó dạy của trời).

(3) Da ngựa: Bởi chữ "mã cách" (mã: ngựa; cách: da). Đời Đông Hán, Mã Viện, tướng giỏi, từng nói: "Làm trai nên chết chốn sa trường biên ải, lấy da ngựa bọc thây chôn mới gọi là trai".

(4) Thái Sơn, hồng mao: Tư Mã Thiên nói "Người ta vẫn có cái chết, song có cái chết đáng nặng như núi Thái Sơn, có cái chết không đáng nhẹ như lông chim hồng". Ý nói có sự đáng chết và không đáng chết.

(5) Cầu Vị: Bởi chữ "Vị kiều". Lý Bạch có câu thơ "Tuấn mã nhược phong phiêu, minh tiên xuất Vị kiều" (Ngựa giỏi đi nhanh như gió cuốn, thét roi ra lối cầu sông Vị).

(6) Khôn: Khó, không thể.

(7) Thiên San: Có câu hát "Tướng quân tam tiễn định Thiên Sơn, tráng sĩ trường ca nhập Hán quan" (ba mũi tên của tướng quan lấy được núi Thiên Sơn, tráng sĩ hát dài mà kéo quân vào cửa ải Hán).

(8) Gươm (Long Tuyền): Tên một thanh kiếm báu.

Câu 1

Chỉ ra cách ngắt nhịp cho hai câu thơ sau:

“Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,

Đường bên cầu cỏ mọc còn non.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định cách ngắt nhịp của cặp câu thất.

Lời giải chi tiết

Hai câu thơ ngắt nhịp 3/4.

Giải thích:

Ngòi đầu cầu/ nước trong như lọc.

Đường bên cầu/ cỏ mọc còn non.

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

Câu 2

Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Khái quát nội dung đoạn trích.

Lời giải chi tiết

Đoạn trích kể lại cảnh người chinh phu lên đường ra trận và cuộc tiễn đưa đầy lưu luyến, bịn rịn của người chinh phụ.

Giải thích:

Đoạn thơ mở đầu bằng hình ảnh người chinh phu mang chí lớn lên đường đánh giặc, sau đó tập trung khắc họa cảnh chia tay giữa hai vợ chồng với những lưu luyến, nhớ thương và bịn rịn.

Câu 3

Em hiểu nghĩa của câu thơ “Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao” như thế nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải thích ý nghĩa của hình ảnh, điển tích.

Lời giải chi tiết

Câu thơ có nghĩa: Người chinh phu coi cái chết vì nghĩa lớn, vì đất nước là điều cao quý; sẵn sàng hi sinh tính mạng, xem cái chết nhẹ như lông hồng để thực hiện chí làm trai.

Giải thích:

Hình ảnh "Thái Sơn" tượng trưng cho điều lớn lao, cao cả; "hồng mao" tượng trưng cho điều rất nhỏ bé, nhẹ nhàng. Câu thơ cho thấy người chinh phu mang lí tưởng lớn, sẵn sàng hi sinh bản thân vì trách nhiệm với đất nước.

Câu 4

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau: “Lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi”.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ và phân tích tác dụng.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: So sánh: "Lòng thiếp” với “bóng trăng theo dõi".

- Tác dụng:

+ Làm câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.

+ So sánh tấm lòng người chinh phụ với bóng trăng luôn theo sát con người để nhấn mạnh nỗi nhớ thương, sự gắn bó và dõi theo chồng trên từng chặng đường.

+ Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sự thủy chung và nỗi lưu luyến của người chinh phụ trong giờ phút chia xa.

Giải thích:

Bóng trăng luôn hiện diện, lặng lẽ đồng hành khắp mọi nơi. Ví tấm lòng mình như bóng trăng, người chinh phụ muốn nói rằng dù chồng đi đến đâu thì tình yêu, nỗi nhớ và sự dõi theo của nàng vẫn luôn ở bên chồng, không bao giờ vơi cạn.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 5

Nhận xét về tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc, có ý kiến cho rằng: “Khúc ngâm là tấm lòng đồng cảm, xót thương của nhà thơ đối với cả người ra đi (chinh phu) và người ở lại (chinh phụ)”. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đưa ra quan điểm và lí giải dựa trên nội dung đoạn trích và giá trị của tác phẩm.

Lời giải chi tiết

Em đồng tình với ý kiến trên, vì:

- Người chinh phu mang trong mình lí tưởng lập công, sẵn sàng hi sinh vì đất nước nhưng cũng phải chấp nhận rời xa gia đình, người thân.

- Người chinh phụ phải chịu cảnh chia li, cô đơn, nhớ thương, luôn lo lắng cho sự an nguy của chồng.

- Qua việc khắc họa tâm trạng của cả hai nhân vật, tác giả bày tỏ sự cảm thông, xót thương trước những mất mát, đau khổ mà chiến tranh gây ra cho cả người chinh phụ và người chinh phu.

- Đồng thời, tác phẩm còn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc, đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi và cuộc sống yên bình của con người.

Giải thích:

Trong đoạn trích, người chinh phu hiện lên với chí khí anh hùng nhưng cũng phải gác lại hạnh phúc riêng để lên đường. Trong khi đó, người chinh phụ lưu luyến, bịn rịn, "bước đi một bước lại vin áo chàng", "lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi". Qua việc miêu tả nỗi niềm của cả người ra đi và người ở lại, tác giả thể hiện sự đồng cảm với những con người phải chịu cảnh chia li vì chiến tranh.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close